Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Giải quyết tranh chấp khi phân chia di sản thừa kế?
  • Thứ ba, 24/10/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 1320 Lượt xem

Giải quyết tranh chấp khi phân chia di sản thừa kế?

Bà tôi có để lại một bản di chúc phân chia di sản thừa kế, nhưng xảy ra tranh chấp, gia đình tôi đã kiện và được tuyên thắng kiện, tôi định tách sổ đỏ nhưng cô tôi không đồng ý, việc đó có đúng hay không và thủ tục tách sổ như thế nào?

 

Câu hỏi: 

Bà Em mất tháng 11 năm 2004 có để lại Tờ di chúc phân chia tài sản tại phòng Tư Pháp, nhưng do bất đồng trong việc thừa kế này nên Cô của em đã không chấp nhận phần tài sản thừa kế của Bà em để cho Cô. Gia đình em đã khởi kiện và được tòa tuyên là thắng kiện do đó phần tài sản thừa kế là hợp pháp và gia đình em định tiến hành làm thủ tục tách sổ để hợp thức hóa phần tài sản này thì Phòng địa Chính nói rằng không tách sổ được vì phần đất thừa kế này là phần đất đồng sở hữu nên phải được Cô em chấp nhận mới tách sổ được, mà cô em do tranh chấp chắc chắn không chịu đồng ý. Vậy cho em hỏi cô em có được làm thế không?  Đồng thời cho em hỏi Tờ Di Chúc Phân Chia Tài Sản này hiện nay còn có hiệu lực hay không? Nếu như đã hết hiệu lực rồi thì để hợp thức hóa phần tài sản thừa kế này gia đình em phải làm thế nào, thủ tục tách sổ đỏ như thế nào?  Mong Luật sư tư vấn giúp em để gia đình em có nơi trú ngụ hợp pháp, ổn định cuộc sống. 

Trả lời:

Chào bạn, câu hỏi của bạn thuộc lĩnh vực tư vấn Luật dân sự, với câu hỏi của bạn, Luật Hoàng Phi xin trả lời như sau:

Vấn đề thứ nhất: Việc cô bạn không đồng ý cho tách sổ đỏ để hợp thức hóa phần tài sản này của gia đình bạn, theo như bạn đã trình bày thì gia đình bạn đã kiện ra Tòa và được tuyên thắng kiện. Hơn nữa, phần di chúc mà Bà để lại cũng đã ghi rõ là mảnh đất đó sẽ chia cho gia đình bạn, do đó, gia đình bạn có toàn quyền sử dụng mảnh đất đó. Về vấn đề cô bạn không đồng ý cho tách sổ đỏ trong khi gia đình bạn đã thắng kiện nên liên quan đến việc thi hành án sau khi được Tòa tuyên án, điều này đã được quy định rõ trong Luật thi hành án Dân sự 26/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung năm 2014 :

Điều 4. Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định

Bản án, quyết định quy định tại Điều 2 của Luật này phải được cơ quan, tổ chức và mọi công dân tôn trọng.

Cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan trong phạm vi trách nhiệm của mình chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án.

Như vậy, nếu Tòa đã tuyên gia đình bạn được phép sử dụng, định đoạt mảnh đất mà bà đã để lại, có quyền đăng kí quyền sử dụng đối với mảnh đất thì cô bạn với nghĩa vụ là người có trách nhiệm liên quan phải chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định của Tòa án, việc cô bạn không chấp nhận cho gia đình bạn tách sổ là sai và có thể thị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật.

 Giải quyết tranh chấp khi phân chia di sản thừa kế?

Vấn đề thứ hai: Hiệu lực của bản di chúc phân chia di sản.

Về điều này, Bộ Luật Dân sự năm 2015 đã quy định như sau:

“Điều 643. Hiệu lực của di chúc

1. Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế.

2. Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây:

a) Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;

b) Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực.

3. Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.

4. Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực.

5. Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.

Như vậy, có thể nói di chúc là một dạng văn bản đặc biệt, vì đây là ý chí của người chết để lại di sản thừa kế cho những người thân,cụ thể là những người còn sống, như vậy, nó chỉ bị chấm dứt hiệu lực trong một số trường hợp đặc biệt mà pháp luật quy định. Hơn nữa, di chúc không hết hiệu lực, Bộ luật dân sự năm 2015 chỉ quy định thời điểm di chúc có hiệu lực mà không quy định thời điểm hết hiệu lực cũng do tính đặc biệt của nó là thể hiện ý chí của một người trước khi chết. Như vậy, Bản di chúc của Bà bạn không thể bị hết hiệu lực. 

Vấn đề thứ ba: Thủ tục tách sổ đỏ, nói chính xác hơn là việc thực hiện tách thửa đất. Điều này được quy định trong Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật đất đai, bạn cần làm những thủ tục như sau:

“Điều 75. Trình tự, thủ tục thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đất

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;

b) Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa;

c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

3. Trường hợp tách thửa do chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất hoặc do giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, đấu giá đất hoặc do chia tách hộ gia đình, nhóm người sử dụng đất; do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất để thi hành án (sau đây gọi là chuyển quyền) thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;

b) Thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo quy định tại Nghị định này đối với phần diện tích chuyển quyền; đồng thời xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích còn lại của thửa đất không chuyển quyền; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

4. Trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các công việc sau:

a) Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai;

b) Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp và trao cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Hồ sơ đề nghị tách sổ được quy định trong Khoản 11 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ địa chính gồm:

Điều 9. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất

11. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất:

a) Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo Mẫu số 11/ĐK;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

Như vậy, bạn cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và gửi đến Phòng đăng kí đất đai để thực hiện tách sổ, hợp thức hóa mảnh đất mà Bà bạn đã để lại cho bạn để có nơi sinh sống, cư trú ổn định.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (1 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Thỏa thuận ngõ đi chung có nên lập vi bằng không?

Theo văn bản pháp luật thì Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP ngày...

Người được ủy quyền có được phép ủy quyền cho người khác không?

Người được ủy quyền có được phép ủy quyền cho người khác không? Khi có thắc mắc này, Quý độc giả đừng bỏ qua những chia sẻ của chúng tôi trong bài viết này...

Giao tiền đặt cọc mua nhà có nên lập vi bằng không?

Khi đặt cọc mua bán đất, nếu hai bên lựa chọn lập vi bằng thì đồng nghĩa với việc sự kiện đặt cọc mua bán đất được lập giữa bên mua và bên bán đã diễn ra dưới sự chứng kiến trực tiếp của Thừa phát...

Cho mượn nhà có nên lập vi bằng không?

Việc lập vi bằng cho thuê nhà sẽ được Thừa phát lại thực hiện một cách khách quan và trung thực, mô tả chính xác những sự kiện và hành vi diễn ra. Thừa phát lại sẽ chịu trách nhiệm đối với tính trung thực của vi bằng, trong khi các bên tham gia sẽ chịu trách nhiệm đối với các thoả thuận của...

Cho thuê nhà nên lập vi bằng hay công chứng hợp đồng thuê nhà?

Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy  định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi