Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Tư vấn Bảo hiểm xã hội Đóng bảo hiểm thất nghiệp 1 năm được mấy tháng trợ cấp thất nghiệp?
  • Thứ tư, 23/08/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 4745 Lượt xem

Đóng bảo hiểm thất nghiệp 1 năm được mấy tháng trợ cấp thất nghiệp?

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Khi làm việc ở các công ty, doanh nghiệp người lao động luôn quan tâm đến lợi ích của mình tuy nhiên do hiểu biết pháp luật hạn chế mà nhiều khi chưa nắm rõ các quy định hiện hành.

Rất nhiều bạn đọc quan tâm không biết khi Đóng bảo hiểm thất nghiệp 1 năm được mấy tháng trợ cấp thất nghiệp? và tìm kiếm câu trả lời trên hệ thống của chúng tôi.

Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Bảo hiểm thất nghiệp là một loại bảo hiểm xã hội hỗ trợ người lao động trong trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động với đơn vị sử dụng lao động. Bảo hiểm thất nghiệp chỉ bắt buộc với các đối tượng là những người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và các đơn vị giao kết hợp đồng lao động với những người lao động đó.

Bảo hiểm thất nghiệp hỗ trợ người lao động học nghề, tìm kiếm việc làm dựa trên cơ sở Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Bảo hiểm thất nghiệp được coi là chính sách an sinh xã hội hữu ích với người lao động, được coi là một chiếc phao cứu sinh giải quyết không ít khó khăn cho người lao động.

Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Theo quy định tại điều 49 Luật Việc làm số 38/2013/QH13 ngày 16/11/2013 thì người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.

Đóng bảo hiểm thất nghiệp 1 năm được mấy tháng trợ cấp thất nghiệp?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 50 Luật việc làm về thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:

Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Theo quy định nêu trên, để được hưởng trợ cấp thất nghiệp bắt buộc người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp phải đáp ứng được điều kiện nghỉ việc đúng quy định pháp luật, không đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động hàng tháng và phải đóng đủ 12 tháng bảo hiểm thất nghiệp trở lên trong khoảng thời gian từ 24 tháng đến 36 tháng trước khi nghỉ việc tuỳ thuộc vào loại hình hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Khi người lao động đáp ứng đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định nêu trên và đáp ứng thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp đã đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp thì thời gian hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp sẽ được tính theo thời gian tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động đó, nhưng tối đa không quá 1 năm hưởng.

Cụ thể thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, tức là đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Như vậy, với câu hỏi: Đóng bảo hiểm thất nghiệp 1 năm được mấy tháng trợ cấp thất nghiệp? chúng tôi xin trả lời: Đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 1 năm sẽ được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp.

Thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp

Thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp cụ thể theo các bước sau đây:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ nhận bảo hiểm thất nghiệp

– Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

– Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

+ Quyết định thôi việc;

+ Quyết định sa thải;

+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;

+ Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động; loại hợp đồng lao động đã ký; lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động;

+ Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã;

+ Trường hợp người lao động không có các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động do đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật và người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền thì thực hiện theo quy trình sau:

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh gửi văn bản yêu cầu Sở Kế hoạch và Đầu tư xác nhận đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền.

Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan công an, chính quyền địa phương nơi đơn vị sử dụng lao động đặt trụ sở chính thực hiện xác minh nội dung đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền.

Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi văn bản trả lời cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh về nội dung đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu xác nhận của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh.

+ Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của hợp đồng đó.

– Sổ bảo hiểm xã hội.

Bước 2: Thời gian giải quyết hồ sơ

Thời hạn giải quyết hồ sơ:

– Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động (NLĐ) chưa tìm được việc làm thì trung tâm giới thiệu việc làm (TTGTVL) thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

– Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, TTGTVL ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ BHXH có xác nhận trả cho NLĐ.

– Trường hợp NLĐ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì TTGTVL phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

– Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp: Ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ.

Bước 4: Lên trình diện hưởng bảo hiểm thất nghiệp từng tháng

Bước 5: Chấm dứt hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Trên đây là giải đáp của Công ty Luật Hoàng Phi về vấn đề Đóng bảo hiểm thất nghiệp 1 năm được mấy tháng trợ cấp thất nghiệp? Trường hợp khi tham khảo bài viết có vấn đề gì chưa rõ vui lòng liên hệ chúng tôi để được giải đáp.

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Cách tính tuổi nghỉ hưu của người lao động mới nhất

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI 1900 6557 tư vấn và cập nhật quy định mới nhất của pháp luật về tuổi nghỉ hưu để Quý khách hàng tham khảo và sử...

Đóng BHXH bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu

Pháp luật quy định như thế nào về điều kiện hưởng lương hưu? và mức hưởng như thế nào? Luật sư tư vấn giúp tôi, xin cảm ơn Luật...

Khi nào được hưởng bảo hiểm xã hội một lần?

Công ty của tôi có 1 trường hợp nhân viên nghỉ không lương. Một năm sau công ty tôi mới ra Quyết định nghỉ việc để báo giảm hẳn và chốt sổ BHXH được. Sau khi chốt sổ thì nhân viên này có được hưởng bảo hiểm xã hội một lần sau một năm nghỉ việc được...

Trợ cấp tuất hằng tháng trong trường hợp không có ai nuôi dưỡng

Hai anh chị cùng bị tai nạn và qua đời. Anh chị có một cháu năm nay 6 tuổi. Luật sư cho tôi hỏi, cháu tôi có được trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng...

Bị suy giảm khả năng lao động 61% thì thủ tục hưởng lương hưu thế nào?

Bố tôi năm nay ngoài 50 tuổi, bị suy giảm khả năng lao động 61%. Bố tôi có được nghỉ hưu sớm không? Thủ tục hưởng lương hưu được thực hiện như thế...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi