Trang chủ » Bảo hiểm » Hỏi đáp luật bảo hiểm » Điều kiện được hưởng lương hưu trước tuổi như thế nào?

Điều kiện được hưởng lương hưu trước tuổi như thế nào?

(Cập nhật: 23/10/2018 | 22:02)

Tôi hiện nay 55 tuổi, làm quản lý trong một nhà máy may, tôi đã có 21 năm đóng bảo hiểm xã hội, bây giờ tôi không muốn đóng bảo hiểm xã hội nữa và muốn được hưởng lương hưu hàng tháng theo quy định của pháp luật, như vậy tôi có được hưởng không và phải đáp ứng điều kiện gì?

 

Câu hỏi:

Tôi có một câu hỏi muốn được tư vấn như sau: tôi tên là Nguyễn Đình Hoạt, giới tính nam, tôi năm nay 55 tuổi, làm việc tại một công ty may với chức vụ quản lý. Tôi đã đóng bảo hiểm xã hội được 21 năm rồi và không muốn đóng bảo hiểm xã hội tiếp nữa. Do đó, tôi muốn được hưởng lương hưu hàng tháng khi chưa đủ tuổi nghỉ hưu thì cần điều kiện gì theo quy định của pháp luật?

Trả lời:

Chào bạn, câu hỏi của bạn thuộc lĩnh vực tư vấn bảo hiểm xã hội, với câu hỏi của bạn, Luật Hoàng Phi xin trả lời như sau:

Điều kiện được hưởng lương hưu trước tuổi như thế nào?

Điều kiện được hưởng lương hưu trước tuổi như thế nào?

Bảo hiểm xã hội bắt buộc được áp dụng bắt buộc với những đối tượng nhất định, Theo như bạn trình bày thì bạn là Người lao động, thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014. Khi tham gia bảo hiểm xã hội, bạn sẽ được hưởng những ưu đãi, quyền lợi nhất định khi đạt những điều kiện nhất định, cụ thể, bạn sẽ được hưởng những chế độ sau:

– Chế độ ốm đau.

– Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

– Chế độ thai sản.

– Chế độ hưu trí, tử tuất.

Đối với trường hợp của bạn, bạn đang muốn được tư vấn về điều kiện hưởng chế độ hưu trí. Đối với trường hợp của bạn không làm công việc nặng nhọc, độc hại, không bị suy giảm khả năng lao động, như vậy, điều kiện hưởng chế độ hưu trí sẽ tuân theo quy định tại điều 54, Luật bảo hiểm xã hội năm 2014như sau:

Điều 54. Điều kiện hưởng lương hưu

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác;

b) Nam từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi đến đủ 50 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

3. Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu.

4. Chính phủ quy định điều kiện về tuổi hưởng lương hưu đối với một số trường hợp đặc biệt; điều kiện hưởng lương hưu của các đối tượng quy định tại điểm c và điểm d khoản 1, điểm c khoản 2 Điều này.”

Như vậy, nếu muốn hưởng lương hưu trước tuổi thì bạn phải đáp ứng điều kiện như suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, làm việc trong trường hợp công việc nặng nhọc, độc hại, hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên; thì sẽ được hưởng lương hưu trước tuổi quy định.

Tuy  nhiên, với trường hợp của bạn không làm công việc nặng nhọc, độc lại và không bị suy giảm khả năng lao động thì sẽ được hưởng lương hưu khi đủ những điều kiện sau:

– Đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên. Về điều kiện này thì bạn đã đáp ứng được khi mà có 21 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

– Nam đủ 60 tuổi, xét trong trường hợp bạn không làm trong môi trường nặng nhọc, độc hại, không bị suy giảm khả năng lao động thì điều kiện bắt buộc là bạn phải đủ tuổi hưởng lương hưu đó là 60 tuổi. 

Do vậy, xét với điều kiện như trên thì bạn chưa đủ điều kiện được hưởng lương hưu hàng tháng theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, với yêu cầu của bạn đó là không muốn đóng bảo hiểm xã hội tiếp bởi bạn đã đóng bảo hiểm xã hội được 21 năm, vì vậy, bạn có thể thực hiện bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định như sau:

Điều 61. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội

Người lao động khi nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật này hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 60 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.”

Khi đó bạn chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại điều 54, luật bảo hiểm xã hội năm 2014, như vậy, bạn nên thực hiện bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, trong thời gian đó bạn không phải đóng tiếp bảo hiểm xã hội, đợi khi đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu đó là 60 tuổi thì bạn sẽ thực hiện thủ tục theo quy định để được hưởng lương hưu hàng tháng.

Bạn cần đến cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú để thực hiện thủ tục bảo lưu theo hướng dẫn của cơ quan bảo hiểm.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, bạn có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI  TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.