Luật Hoàng Phi Tìm hiểu pháp Luật Hành Chính Chi phí quản lý dự án bao gồm những chi phí nào?

Chi phí quản lý dự án bao gồm những chi phí nào?

Chi phí quản lý dự án là chi phí tối đa để quản lý dự án phù hợp với thời gian, phạm vi công việc đã được phê duyệt của dự án, được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc bằng cách lập dự toán phù hợp với hình thức tổ chức quản lý dự án, thời gian thực hiện dự án, quy mô và đặc điểm công việc quản lý dự án.

Nhằm nâng cao cơ sở hạ tầng kỹ thuật để thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội, hàng loạt các dự án xây dựng được tiến hành dựa trên sự tính toán hợp lý của các cơ quan quản lý Nhà nước và các nhà đầu tư, với nhiều hình thức khác nhau: Dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

Nhà nước quy định như thế nào về quản lý chi phí quản lý dự án, mời quý bạn đọc theo dõi bài viết Chi phí quản lý dự án bao gồm những chi phí nào?

Cơ sở pháp lý

Trên cơ sở các quy định của Luật đầu tư 2020 và Luật đầu tư theo phương thức đối tác công ty 2020, Luật đầu tư công 2019,  Chính phủ đã quy định chi tiết các vấn đề liên quan đến chi phí quản lý dự án tại Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Nghị định này quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng với các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (gọi tắt là dự án PPP).

Việc quản lý chi phí đầu tư xây bao gồm: sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng; định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng.

Không chỉ vậy, Nghị định còn quy định về việc thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng; quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư, quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu tư vấn trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Chi phí quản lý dự án là gì?

Chi phí quản lý dự án là chi phí tối đa để quản lý dự án phù hợp với thời gian, phạm vi công việc đã được phê duyệt của dự án, được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc bằng cách lập dự toán phù hợp với hình thức tổ chức quản lý dự án, thời gian thực hiện dự án, quy mô và đặc điểm công việc quản lý dự án.

Chi phí quản lý dự án được quản lý dựa vào cơ sở dự toán được xác định hàng năm trên cơ sở nhiệm vụ, công việc quản lý dự án thực hiện. Không chỉ vậy, dự toán còn phải xác định phù hợp với các chế độc chính sách có liên quan. Tuy nhiên, chi phí quản lý dự án cũng đòi hỏi sự thay đổi linh hoạt để đảm bảo tiến độ thực hiện dự án. Vậy chi phí quản lý dự án bao gồm những chi phí nào mời quý bạn đọc theo dõi phần tiếp theo của bài viết.

Chi phí quản lý dự án bao gồm những chi phí nào?

Theo quy định tại khoản 2, điều 30 Nghị định 10/2021/NĐ-CP, chi phí quản lý dự án bao gồm các nội dung sau:

(1) Tiền lương của cán bộ quản lý dự án; tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng; các khoản phụ cấp lương; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án);

(2) Ứng dụng khoa học công nghệ, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án;

(3) Thanh toán các dịch vụ công cộng;

(4) Vật tư văn phòng phẩm;

(5) Thông tin, tuyên truyền, liên lạc;

(6) Tổ chức hội nghị có liên quan đến dự án;

(7) Công tác phí;

(8) Thuê mướn, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ quản lý dự án;

(9) Chi phí khác và chi phí dự phòng.

Chi phí quản lý dự án phục vụ công việc gì?

Nhằm đảm bảo cho dự án được thực hiện đúng tiến độ, đạt hiệu quả và đúng mục đích, Nghị định 10/2021/NĐ-CP quy định rõ mục đích sử dụng chi phí quản lý dự án tại Khoản 1, điều 30. Theo đó, chi phí quản lý dự án được sử dụng để tổ chức quản lý việc thực hiện và thực hiện các công việc sau:

– Tổ chức quản lý việc thực hiện các công việc quan trọng đảm bảo tiến độ, công trình và tuân thủ các quy định của pháp luật. Bao gồm các công việc đa dạng như:

+ Giám sát công tác khảo sát xây dựng; tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình hoặc lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình;

+ Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư;

+ Lập, thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng; lập, thẩm tra thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và dự toán xây dựng; lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;

+ Quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, hợp đồng xây dựng;

+ Quản lý hệ thống thông tin công trình; thu thập và cung cấp thông tin dữ liệu phục vụ công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

+ Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường của công trình;

+ Xác định định mức dự toán mới, điều chỉnh định mức dự toán cho công trình; xác định giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng công trình;

+ Kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình; kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, toàn bộ công trình và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng theo yêu cầu;

+ Kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng; lập báo cáo đánh giá tác động môi trường sơ bộ, báo cáo đánh giá tác động môi trường, quan trắc và giám sát môi trường trong quá trình thi công xây dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

+ Quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình sau khi hoàn thành được nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng;

+ Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình; giám sát, đánh giá đầu tư; nghiệm thu, bàn giao công trình;

+ Khởi công, khánh thành (nếu có), tuyên truyền quảng cáo và tổ chức quản lý việc thực hiện các công việc cần thiết khác để phục vụ cho công tác quản lý dự án.

– Thực hiện các công việc: giám sát, đánh giá đầu tư; thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và thẩm định dự toán xây dựng; xác định dự toán gói thầu xây dựng (trong trường hợp đã có dự toán xây dựng công trình được phê duyệt) và thực hiện các công việc cần thiết khác thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư.

Qua bài viết chi phí quản lý dự án bao gồm những chi phí nào, quý bạn đọc đã có được những thông tin hữu ích về định nghĩa, mục đích và nội dung chi phí quản lý dự án. Ta thấy rằng, nhằm đảm bảo tiến độ, chất lượng, minh bạch trong sử dụng chi phí quản lý dự án, Chính phủ đã có các quy định mang tính nguyên tắc về chi phí quản lý dự án. Chúng tôi cảm ơn quý bạn đọc đã theo dõi bài viết.

Đánh giá bài viết:

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN: 1900.6557 – TƯ VẤN TRỰC TUYẾN 24/7

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557“Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Hotline: 1900.6557