Luật Hoàng Phi Tìm hiểu pháp Luật Cán bộ không chuyên trách ở phường được hưởng chế độ thai sản như thế nào
  • Thứ ba, 24/05/2022 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 4100 Lượt xem

Cán bộ không chuyên trách ở phường được hưởng chế độ thai sản như thế nào

Chị tôi là cán bộ không chuyên trách tại phường, hiện tại chị tôi đang mang thai, liệu chị tôi có được hưởng chế độ thai sản không, nếu không thì số tiền chị tôi đóng bảo hiểm trong thời gian qua sẽ được xử lý như thế nào

 

Câu hỏi:

Chị của tôi là cán bộ không chuyên trách tại phường Nhân Trạch (Thái Bình) từ tháng 10/2014 đến nay. Trong thời gian công tác, chị tôi có tham gia đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tự nguyện đầy đủ. Hiện nay chị tôi đang mang thia và dự sinh ngày 22/08/2016. Theo như tôi được biết từ thì ngày 01/01/2016 cán bộ không chuyên trách của xã, phường, thị trấn sẽ không đóng bảo hiểm tự nguyện và không được hưởng chế độ ốm đau, thai sản nữa. Như vậy, chị tôi đóng bảo hiểm trong khoảng thời gian dài như vậy có được hưởng chế độ thai sản không, nếu không thì tiền của chị tôi đóng bảo hiểm mấy năm nay sẽ được giải quyết ra sao? Mong Luật Hoàng phi giải đáp giúp tôi.

Trả lời:

Cảm ơn anh đã gửi câu hỏi đến cho chúng tôi, Công ty Luật Hoàng Phi xin được trả lời vấn đề của anh như sau:

 

Cán bộ không chuyên trách ở phường được hưởng chế độ thai sản như thế nào

Luật Bảo hiểm xã hội quy định ba loại hình bảo hiểm xã hội, đó là: Bảo hiểm xã hội bắt buộc; Bảo hiểm xã hội tự nguyện; Bảo hiểm thất nghiệp. Về bảo hiểm bắt buộc trong đó có người tham gia bảo hiểm bắt buộc được hưởng chế độ ốm đau và chế độ thai sản. Về đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014đã nêu rõ tại khoản 1 Điều 2 như sau:

“1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên

quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.”

Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và người sử dụng lao động hàng tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí để hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.

Tuy nhiên, Điều 30 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về đối tượng áp dụng chế độ thai sản như sau: “Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này”

Từ đó có thể thấy, chị của anh là người hoạt động không chuyên trách ở địa phương thì không được hưởng chế độ thai sản. Việc cán bộ không chuyên trách không được tham gia đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau, thai sản để hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản là thực hiện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, đây là quy định chung áp dụng cho toàn quốc. Mặt khác, hiện nay không có văn bản pháp luật nào quy định nếu người tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thì được hoàn trả lại tiền đã tham gia bảo hiểm xã hội.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (1 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Mã chương 755 là gì?

Mã chương là mã ký hiệu của Doanh nghiệp phân theo loại hình doanh nghiệp và cấp quản lý doanh nghiệp. Mã chương 755 là...

Tra cứu mã chương doanh nghiệp ở đâu?

Mã chương là mã ký hiệu của doanh nghiệp phân theo loại hình doanh nghiệp và cấp quản lý doanh nghiệp. Có thể tra cứu mã chương doanh nghiệp tại Phụ lục I thông tư...

Lương cơ bản 4 triệu đóng bảo hiểm bao nhiêu tiền?

Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 quy định tổng tỷ lệ đóng các loại bảo hiểm hằng tháng của người lao động là...

Mã chương thuế môn bài hộ kinh doanh 2023

Danh mục mã chương nộp thuế môn bài được ban hành kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài...

Mã chương nộp thuế TNCN

Chương được mã số hóa theo 3 ký tự theo từng cấp quản lý: Đối với cơ quan ở cấp trung ương, mã số từ 001 đến 399; đối với cơ quan ở cấp tỉnh, mã số từ 400 đến 599; đối với cơ quan ở cấp huyện, mã số từ 600 đến 799; đối với cơ quan cấp xã, mã số từ 800 đến...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi