Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Quy định mức lương tối thiểu năm 2024
  • Thứ ba, 02/01/2024 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 2341 Lượt xem

Quy định mức lương tối thiểu năm 2024

Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội.

Quy định của pháp luật lao động về mức lương tối thiểu

Theo quy định Điều 91 Bộ luật lao động về mức lương tối thiểu:

1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội.

2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.

3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia.

Tư vấn quy định mức lương tối thiểu 2024

1. Lương tối thiểu

Theo C. Mác, “chi phí sản xuất của sức lao động đơn giản quy lại thành chi phí sinh hoạt của người công nhân và chi phí để tiếp tục duy trì giống nòi của anh ta. Giá cả những chi phí sinh hoạt và chi phí để tiếp tục duy trì giống nòi, đó là tiền công. Tiền công được quy định như vậy gọi là tiền công toi thiểu”.] Điều 91 Bộ luật Lao động nước ta cũng quy định tiền lương tối thiểu theo tinh thần này: “Mức lương tối thiểu là mức thấp nhất trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất, trong điều kiện lao động bình thường và phải bảo đảm nhu cầu sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ”.

Mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định có ý nghĩa bắt buộc đối với cả hai bên trong quan hệ lao động. Theo quan điểm của ILO, mức lương tối thiểu không thể bị hạ thấp bởi người sử dụng lao động và người lao động, dù là bằng thoả thuận cá nhân hay bằng thoả ước tập thể, trừ phi nhà chức trách có thẩm quyền cho phép chung hoặc cho phép đặc biệt.

Mức lương tối thiểu được sử dụng để trả cho người lao động làm công việc yêu cầu trình độ lao động giản đơn nhất, cường độ lao động nhẹ nhàng nhất, diễn ra trong điều kiện lao động bình thường và được sử dụng để xác định các mức lương, phụ cấp và các khoản bổ sung khác cho người lao động.

2. Các loại lương tối thiểu

Theo quy định cũ tại Điều 91 Bộ luật Lao động 2012, có 2 loại mức lương tối thiểu: mức lương tối thiểu vùng và mức lương tối thiểu ngành. Đến Bộ luật lao động năm 2019 đang có hiệu lực thi hành không còn quy định về lương tối thiểu ngành.

Mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia. Mức lương này áp dụng cho người lao động làm việc ở từng vùng lãnh thổ nhất định. Điều kiện tự nhiên và điều kiện xã hội, mức tiền lương trên thị trường lao động và mức sống của nhân dân địa phương… là những yếu tố cơ bản để phân vùng và quy định mức lương tối thiểu theo vùng.

Mức lương tối thiểu theo vùng  được quy định theo đơn vị thời gian tháng, ngày, giờ để làm cơ sở xác định mức trả lương tương ứng với các đơn vị thời gian và tính toán, giải quyết các quyền lợi có liên quan cho người lao động.

Trước đây, Bộ luật Lao động năm 1994 (sửa đổi năm 2002) còn có quy định về lương tối thiểu chung làm cơ sở để xác định mức lương tối thiểu vùng và mức lương tối thiểu ngành. Tuy nhiên, Bộ luật Lao động năm 2012 không quy định về mức lương tối thiểu chung. Theo Bộ luật Lao động năm 2012, tại các đơn vị sử dụng lao động theo hợp đồng lao động chỉ áp dụng lương tối thiểu theo vùng và theo ngành. Cùng với việc này, Chính phủ cũng đã quy định lương cơ sở thay thế cho lương tối thiểu chung. Mức lương cơ sở chỉ áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và lực lượng vũ trang nhân dân. Điều này vẫn được Bộ luật lao động năm 2019 kế thừa.

Nhà nước luôn khuyến khích các đơn vị sử dụng lao động quy định và áp dụng mức lương tối thiểu cho người lao động trong đơn vị mình cao hơn mức do Nhà nước quy định. Song cần lưu ý rằng khi mức lương tối thiểu này đã được ghi trong hợp đồng lao động hoặc thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp thì nó sẽ trở thành bắt buộc đối với đơn vị sử dụng lao động trong việc trả lương.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (6 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Thỏa thuận ngõ đi chung có nên lập vi bằng không?

Theo văn bản pháp luật thì Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP ngày...

Người được ủy quyền có được phép ủy quyền cho người khác không?

Người được ủy quyền có được phép ủy quyền cho người khác không? Khi có thắc mắc này, Quý độc giả đừng bỏ qua những chia sẻ của chúng tôi trong bài viết này...

Giao tiền đặt cọc mua nhà có nên lập vi bằng không?

Khi đặt cọc mua bán đất, nếu hai bên lựa chọn lập vi bằng thì đồng nghĩa với việc sự kiện đặt cọc mua bán đất được lập giữa bên mua và bên bán đã diễn ra dưới sự chứng kiến trực tiếp của Thừa phát...

Cho mượn nhà có nên lập vi bằng không?

Việc lập vi bằng cho thuê nhà sẽ được Thừa phát lại thực hiện một cách khách quan và trung thực, mô tả chính xác những sự kiện và hành vi diễn ra. Thừa phát lại sẽ chịu trách nhiệm đối với tính trung thực của vi bằng, trong khi các bên tham gia sẽ chịu trách nhiệm đối với các thoả thuận của...

Cho thuê nhà nên lập vi bằng hay công chứng hợp đồng thuê nhà?

Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy  định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi