Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Ai là người phải tự trả chế độ tai nạn lao động nếu công ty trốn đóng BHXH?     
  • Thứ tư, 15/11/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 141 Lượt xem

Ai là người phải tự trả chế độ tai nạn lao động nếu công ty trốn đóng BHXH?     

Người sử dụng lao động phải tự trả chế độ tai nạn lao động nếu công ty trốn đóng BHXH theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.

Tai nạn lao động là gì?

Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

– Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;

+ Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;

+ Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;

– Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.

– Người lao động không được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong các nguyên nhân quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.

Ai là người phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động?

Theo Điều 41 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định như sau:

Điều 41. Nguyên tắc thực hiện chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là quỹ thành phần của Quỹ bảo hiểm xã hội; việc đóng, hưởng, quản lý và sử dụng quỹ thực hiện theo quy địnhcủa Luật này và Luật bảo hiểm xã hội.

2. Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động và do người sử dụng lao động đóng.

3. Mức hưởng trợ cấp, mức hỗ trợ cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tính trên cơ sở mức suy giảm khả năng lao động, mức đóng và thời gian đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

4. Việc thực hiện bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Căn cứ theo khoản 2 Điều 41 Điều 41 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 thì mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động và do người sử dụng lao động đóng. Như vậy người sử dụng lao động sẽ phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định.

Mặt khác theo khoản 2 Điều 43 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, trường hợp người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo từng hợp đồng lao động đã giao kết nếu người lao động thuộc đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc.

Vậy Ai là người phải tự trả chế độ tai nạn lao động nếu công ty trốn đóng BHXH? hãy cùng theo dõi câu trả lời qua nội dung dưới đây.         

Ai là người phải tự trả chế độ tai nạn lao động nếu công ty trốn đóng BHXH?     

Mặt khác theo Khoản 4 Điều 39 Luật An, toàn vệ sinh lao động 2015 quy định như sau:

Điều 39. Trách nhiệm của người sử dụng lao động về bồi thường, trợ cấp trong những trường hợp đặc thù khi người lao động bị tai nạn lao động

4. Nếu người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội, thì ngoài việc phải bồi thường, trợ cấp theo quy định tại Điều 38 của Luật này, người sử dụng lao động phải trả khoản tiền tương ứng với chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục 3 Chương này khi người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên, trường hợp không thống nhất thì thực hiện theo yêu cầu của người lao động.

Như vậy từ quy định trên thấy được rằng người sử dụng lao động phải tự trả chế độ tai nạn lao động nếu công ty trốn đóng BHXH theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 như đã nêu ở trên.

Ngoài ra để đảm bảo quyền lợi của mình thì người lao động có thể nhờ cơ quan bảo hiểm xã hội truy đóng BHXH theo hợp đồng lao động đã ký kết theo đúng quy định của pháp luật. (Điều 18 Nghị định 115/2015/NĐ-CP và Điều 38 Quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017).

Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động gồm những gì?

Theo Điều 57 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động cụ thể như sau:

Điều 57. Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động đối với trường hợp nội trú.

3. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.

4. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Khi đáp ứng điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động thì người lao động sẽ cần chuẩn bị hồ sơ gồm:

– Sổ bảo hiểm xã hội.

– Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động đối với trường hợp nội trú.

– Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.

– Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Thời hạn giải quyết chế độ tai nạn lao động là bao lâu?

Theo Điều 59 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định như sau:

Điều 59. Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 57 và Điều 58 của Luật này.

2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Như vậy thời hạn giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động được quy định như sau:

– Người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động.

– Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động.

Theo đó thời hạn giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tối đa là 40 ngày.

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Điều kiện để được hưởng chế độ ốm đau sau khi sinh con ?

Tôi sinh con nhưng do sức khỏe con tôi không được tốt nên phải nằm viện 2 tháng. Như vậy trong thời gian con tôi nằm viện tôi có được nghỉ thêm sau thai sản không...

Không đăng ký tạm trú phạt bao nhiêu tiền?

Trường hợp không đăng ký tạm trú sẽ bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 9 Nghị định...

Làm lại khai sinh cho con sau ly hôn có được không?

Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký...

Thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu

Điều 132 Bộ luật dân sự quy định về thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu. Tùy từng trường hợp vô hiệu cụ thể, thời hiệu pháp luật quy định không giống...

Bằng fc lái được xe gì?

Bằng lái xe FC là hạng lái xe được cấp cho người lái xe ô tô điều khiển các loại xe được quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2, bằng lái xe FC có thời hạn 05...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi