Trang chủ » Dân sự » Tư vấn luật dân sự » Tư vấn mức phạt lỗi vượt đèn đỏ năm 2020 qua Tổng đài 1900 6557

Tư vấn mức phạt lỗi vượt đèn đỏ năm 2020 qua Tổng đài 1900 6557

  • Luật Hoàng Phi |
  • Cập nhật: 13/02/2020 |
  • Dân sự |
  • 6499 Lượt xem

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ, ĐƯỜNG SẮT 1900 6557 tư vấn và cập nhật thông tin mới nhất của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt.

Trong các hành vi vi phạm hành chính về giao thông đường bộ, lỗi vượt đèn đỏ là một trong những lỗi phổ biến tại Việt Nam. Tuy nhiên, hành vi vi phạm này bị xử lý ra sao? Bài viết sau đây sẽ làm rõ mức xử phạt vi phạm hành chính với hành vi vượt đèn đỏ.

Tư vấn mức phạt lỗi vượt đèn đỏ năm 2020 qua Tổng đài 1900 6557

Tổng đài tư vấn mức phạt vi phạm giao thông: 1900 6557

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 10 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 thì:

3. Tín hiệu đèn giao thông có ba mầu, quy định như sau:

a) Tín hiệu xanh là được đi;

b) Tín hiệu đỏ là cấm đi;

c) Tín hiệu vàng là phải dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp; trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường.

Theo đó, các phương tiện giao thông không được đi khi đèn tín hiệu giao thông có màu đỏ. Khi có hành vi vi phạm, tùy loại phương tiện, người điều khiển giao thông bị xử lý vi phạm hành chính ở mức khác nhau, cụ thể như sau:

1. Với người điều khiển xe máy:

Căn cứ Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ bị xử phạt như sau khi điều khiển xe vượt đèn đỏ:

” 4. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;

b) Dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định;

c) Vượt xe trong những trường hợp không được vượt, vượt xe tại đoạn đường có biển báo hiệu có nội dung cấm vượt đối với loại phương tiện đang điều khiển, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 3 Điều này;

d) Vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ;

đ) Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ;

e) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;

g) Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông;…”

2. Với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô:

Theo quy định tại Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vượt đèn đỏ thì bị xử phạt như sau:

” 5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;

b) Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông;”

Tư vấn mức phạt lỗi vượt đèn đỏ năm 2018 qua Tổng đài 1900 6557

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ 1900 6557 CUNG CẤP MỨC PHẠT MỌI HÀNH VI VI PHẠM GIAO THÔNG

TỔNG ĐÀI 1900 6557 sẽ tư vấn những vấn đề sau liên quan đến vấn đề giao thông:

– Tư vấn về các LỖI vi phạm hành chính của Luật giao thông đường bộ, đường sắt;

– Tư vấn MỨC XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH tương ứng với lỗi vi phạm hành chính Luật giao thông đường bộ, đường sắt;

– Tư vấn HÌNH PHẠT BỔ SUNG đối với lỗi vi phạm hành chính Luật giao thông đường bộ, đường sắt;

– Tư vấn các bước KHIẾU NẠI quyết định hành chính của cơ quan công an đối với lỗi vi phạm hành chính Luật giao thông đường bộ, đường sắt;

– Tư vấn các VẤN ĐỀ KHÁC liên quan đến hành vi vi phạm Luật giao thông đường bộ;

CẦN LÀM GÌ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ QUA TỔNG ĐÀI 1900 6557 ?

Trong quá trình tham gia giao thông, có những lỗi vi phạm bạn cần được tư vấn ngay để có các biện pháp xử lý. Do đó, giải pháp lựa chọn việc gọi điện tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN 1900 6557 sẽ phù hợp với khách hàng. TỔNG ĐÀI TƯ VẤN 1900 6557 của chúng tôi hoạt động 24/24 nên quý khách hàng có thể kết nối bất cứ lúc nào. Các chuyên viên tư vấn của chúng tôi có nhiều năm kinh nghiệm trong hoạt động tư vấn pháp luật và cam kết mang lại cho khách hàng sự hài lòng khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi.

Để được các chuyên viên và luật sư của chúng tôi tư vấn lỗi vi phạm Luật giao thông đường bộ, khách hàng chỉ cần thực hiện một thao tác nhỏ là nhấc máy điện thoại và gọi tới SỐ: 1900 6557 và làm theo hướng dẫn theo lời chào trong Tổng đài.

Lưu ý:

– Khách hàng có thể dùng điện thoại cố định hoặc di động và KHÔNG cần nhập mã vùng điện thoại khi gọi tới TỔNG ĐÀI TƯ VẤN 1900 6557

– Thời gian làm việc của TỔNG ĐÀI TƯ VẤN 1900 6557 bắt đầu từ 8h sáng đến 9h tối tất cả các ngày trong tuần.

Để đảm bảo chúng tôi luôn có thể hỗ trợ được khách hàng, khách hàng hãy làm động tác nhỏ là lưu số điện thoại: 1900 6557 vào danh bạ để sử dụng dịch vụ của chúng tôi bất kỳ lúc nào.


Quý vị vui lòng tham khảo mục HỎI – ĐÁP luật dân sự để được giải đáp các thắc mắc về pháp luật giao thông đường bộ như:

Câu hỏi số 1: Có được nhờ người khác nộp phạt khi vi phạm giao thông đường bộ không?

Tôi điều khiển xe ô tô chạy quá tốc độ quy định 20 km/giờ. Xin hỏi như vậy tôi sẽ bị xử phạt bao nhiêu tiền? Tôi có thể nhờ người nộp phạt hộ được không?

Trả lời:

Về câu hỏi của bạn chúng tôi xin được trả lời như sau:

Căn cứ theo quy định tại điểm i Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định về xử phạt người điều khiển, người được chở trên xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau:

“ 5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây: i)Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h.”

Như vậy trong trường hợp này bạn có thể bị phạt tiền từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng. Ngoài ra, bạn còn bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 1 tháng đến 3 tháng.

Bạn có thể nhờ người nộp phạt được bằng hình thức ủy quyền.Tuy nhiên cần lưu ý rằng giấy ủy quyền phải được chứng thực. Trong giấy ủy quyền cần ghi rõ số CMND của bạn và người được ủy quyền.


Câu hỏi số 2: Thẩm quyền xử phạt vi phạm giao thông?

Luật sư vui lòng tư vấn cho tôi  công an xã, phường có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông không ? Pháp luật có quy định thế nào ?

Trả lời:

Theo Điều 74 và 76 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt thì:

Điều 74. Phân định thẩm quyền xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt

…4. Trưởng Công an cấp xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định tại các điểm, khoản, điều của Nghị định này như sau:

a) Điểm đ, điểm g khoản 1; điểm g, điểm h khoản 2; điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm k, điểm r, điểm s khoản 3 Điều 5, trừ trường hợp gây tai nạn giao thông;

b) Điểm g, điểm n khoản 1; điểm a, điểm đ, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l khoản 2; điểm c, điểm d, điểm đ, điểm k, điểm m khoản 3; điểm b, điểm d khoản 4 Điều 6, trừ trường hợp gây tai nạn giao thông;

c) Điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 2; điểm d khoản 3; điểm b, điểm đ, điểm g khoản 4 Điều 7, trừ trường hợp gây tai nạn giao thông;

d) Điểm c, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm k, điểm l, điểm m, điểm n, điểm o, điểm p, điểm q khoản 1; khoản 2; khoản 3; khoản 4 Điều 8;

đ) Điều 9, Điều 10;

e) Khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản 7 Điều 11;

g) Điểm a khoản 1, điểm đ khoản 2 Điều 12;

h) Khoản 1, khoản 2 Điều 15;

i) Điều 18; khoản 1 Điều 20;

k) Điểm b khoản 3 Điều 23;

l) Khoản 4 Điều 31; khoản 1, khoản 2 Điều 32; khoản 1 Điều 34;

m) Khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 6 Điều 47; điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 49; điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 53; khoản 1 Điều 72;

n) Khoản 1; điểm a, điểm b khoản 2; khoản 3 Điều 73.”

Điều 76. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân

1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 400.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ và 500.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường sắt.

2. Trạm trưởng, Đội trưởng của người quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1.200.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ và 1.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường sắt.

3. Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an, Trạm trưởng Trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường bộ và 2.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường sắt;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a và c khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.”

Do đó, công an xã, phường trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có thể xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ trong các trường hợp trên.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, bạn có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 19006557 để được tư vấn.