Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Tư vấn Luật Đất đai – Nhà ở Trình tự thủ tục thu hồi đất như thế nào?
  • Thứ sáu, 10/05/2024 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 516 Lượt xem

Trình tự thủ tục thu hồi đất như thế nào?

Xuất phát từ mục đích, lí do của việc thu hồi đất rất đa dạng, có trường hợp thu hồi đất do nhu cầu của Nhà nước, có trường hợp do các lỗi sai phạm của người sử dụng đất, có trường hợp lại do những lí do khách quan khác nhau.

Trình tự, thủ tục thu hồi đất 

Xuất phát từ mục đích, lí do của việc thu hồi đất rất đa dạng, có trường hợp thu hồi đất do nhu cầu của Nhà nước.

Có trường hợp do các lỗi sai phạm của người sử dụng đất, có trường hợp lại do những lí do khách quan khác nhau… nên pháp luật đất đai hiện hành quy định trình tự, thủ tục thu hồi đất cũng rất khác nhau. Cụ thể: 

Về trình tự, thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế-xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng .

Đây là trường hợp thu hồi đất mà nguyên nhân của việc thu hồi đất của Nhà nước đối với người đang sử dụng đất là để lấy đất phục vụ cho các nhu cầu lớn và quan trọng của đất nước mà không phải do lỗi sai phạm của người sử dụng đất.

Vì vậy, để đảm bảo việc thu hồi đất diễn ra được thuận lợi trong một trật tự ổn định, người dân tuân thủ chấp hành thì việc thu hồi đất phải tuân thủ chặt chẽ quy trình, thủ tục theo 04 bước sau đây: 

Bước 1: Xây dựng và thực hiện kế hoạch thu hồi đất 

Ở bước này, trước hết UBND cấp có thẩm quyền thu hồi đất, cụ thể là UBND cấp tỉnh và cấp huyện ban hành thông báo thu hồi đất để gửi đến từng người có đất thu hồi.

Phổ biến đến người dân có đất thu hồi và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; 

UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm với sự phối hợp của người sử dụng đất để đo đạc, xác định diện tích đất, kê nhà cửa, tài sản. 

Bước 2: Lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

– Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến về phương án này theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với ngư dân trong khu vực có đất thu hồi.

Đồng thời niêm yết công khai ph ương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi. 

Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện UBND cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trị Tổ quốc Việt Nam cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi.

Ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

Tổ chức đối thoại trực tiếp về những trường hợp không đồng ý. Sau khi phương án bồi thường được thẩm định thì UBND có thẩm quyền quyết định thu hồi đất. 

Bước 3: Việc quyết định thu hồi đất và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 

UBND cấp tỉnh hoặc UBND cấp huyện theo thẩm quyền quy định tại Điều 66 Luật đất đai năm 2013 quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái địn cư trong cùng một ngày.

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

Gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ tái định cư đến từng người có đất thu hồi. Sau đó, tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường , tái định cư đã được phê duyệt.

Bước 4: Quản lý đất đã được giải phóng mặt bằng

Tổ chức làm nhiệm vụ giải phóng mặt bằng có trách nhiệm quản lí quỹ đất sau thu hồi và được giải phóng mặt bằng để cơ quan nhà nước giao, cho thuê hoặc đấu thầu cho các mục đích khác nhau. 

– Về trình tự, thủ tục thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người 

So với trình tự, thủ tục thu hồi đất của người đang sử dụng cho các mục đích của Nhà nước phải trải qua các khâu, các công đoạn hết sức chặt chẽ và theo một quy trình rất cụ thể thì trình tự, thủ tục thu hồi đất đối với trường hợp chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người đơn giản hơn.

Theo đó, chỉ cần có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc giấy tờ của chủ sở dụng đất thể hiện quan điểm muốn chấm dứt QSDĐ đối với họ.

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể ban hành quyết định thu hồi đất mà không cần thiết phải có các thủ tục thông báo chủ trương thu hồi, tổ chức lấy ý kiến của dân, thực hiện kiểm đếm hay thuyết phục, cưỡng chế đối với người có đất bị thu hồi. Cụ thể: 

+ Đối với trình tự, thủ tục thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất thì về nguyên tắc, cơ quan nhà nước có thẩm quyền bằng quyền lực của mình chỉ có thể xem xét và ra quyết định thu hồi đất nếu chủ thể sử dụng đất là các tổ chức, cá nhân thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 65 Luật đất đai năm 2013.

Căn cứ để UBND cấp tỉnh hoặc cấp huyện ra quyết định thu hồi đất là:

– Phải có thông báo bằng văn bản trả lại đất và giấy chứng nhận QSDĐ của người sử dụng đất gửi đến cơ quan tài nguyên và môi trường;

– Cơ quan ban hành quyết định giải thể, phá sản gửi quyết định giải thể, phá sản đến sở tài nguyên và môi trường; 

– UBND cấp xã nơi thường trú của cá nhân người sử dụng đất chết mà không có người thừa kế gửi giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy định của pháp luật.

Và văn bản xác nhận không có người thừa kế của UNND cấp xã đến phòng tài nguyên và môi trường nơi có đất thu hồi đối với trường hợp thu hồi đất của cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;

– Thông báo của cơ quan tài nguyên và môi trường cấp tỉnh hoặc cấp huyện (hàng năm) về những trường hợp sử dụng đất không được gia hạn. 

Trên cơ sở các căn cứ nêu trên, cơ quan tài nguyên và môi trường cấp tỉnh hoặc cấp huyện có trách nhiệm thẩm tra, xác minh thực địa trong trường hợp xét thấy cần thiết; trình UBND cùng cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất;

Tổ chức thu hồi đất trên thực địa và bàn giao cho tổ chức phát triển quỹ đất hoặc UBND cấp xã quản lí;

Chỉ đạo cập nhật, chỉnh lí cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính, thu hồi giấy chứng nhận hoặc thông báo huỷ giấy chứng nhận đối với trường hợp không thu hồi được giấy chứng nhận. 

+ Đối với trường hợp thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người;

Đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người thì UBND cấp tỉnh, cấp huyện giao cho cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tại khác đe dọa tính mạng con người.

Sau khi có văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người mà cần phải thu hồi đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường có thể thẩm tra, xác minh nếu thấy cần thiết, trình UBND cấp huyện hoặc cấp tỉnh quyết định thu hồi đất;

Tổ chức thu hồi đất trên thực địa và bàn giao cho tổ chức phát triển quỹ đất hoặc UBND cấp xã quản lí; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lí cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính, thu hồi giấy chứng nhận hoặc thông báo huỷ giấy chứng nhận đối với trường hợp không thu hồi được giấy chứng nhận.

Điều quan trọng hơn là cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc bố trí nơi ở tạm và thực hiện tái định cư đối với người phải cưỡng chế di dời. 

Trình tự, thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật 

Trường hợp vi phạm pháp luật mà phải thu hồi đất, khi hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm lập biên bản về vi phạm hành chính để làm căn cứ quyết định thu hồi đất.

Trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai không thuộc trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Biên bản xác định hành vi vi phạm phải có đại diện của UBND cấp xã làm chứng để làm căn cứ quyết định thu hồi đất và được lập theo quy định sau đây: 

+ Cơ quan tài nguyên và môi trường tổ chức kiểm tra, thanh tra theo quy định của pháp luật đất đai để xác định hành vi vi phạm.

Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản, người được giao nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra có trách nhiệm gửi biên bản cho cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất để chỉ đạo thu hồi đất. 

+ Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra, xác minh thực địa khi cần thiết, trình UBND cùng cấp quyết định thu hồi đất. 

+ UBND cấp có thẩm quyền có trách nhiệm: thông báo việc thu hồi; bố trí kinh phí thực hiện cưỡng chế; tổ chức cưỡng chế theo quy định của pháp luật… 

+ Cơ quan tài nguyên và môi trường chỉ đạo cập nhật, chỉnh lí cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính, thu hồi giấy chứng nhận hoặc thông báo giấy chứng nhận không còn giá trị pháp lý đối với trường hợp người sử dụng đất không chấp hành việc nộp lại giấy chứng nhận. 

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Nhà nước không được ra quyết định thu hồi đất trong những trường hợp nào?

Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định và tiến hành thu hồi lại quyền sử dụng đất đã trao cho người sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất nhưng có hành vi vi phạm pháp luật về đất...

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giao đất đối với những đối tượng nào?

Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi...

Trường hợp nào không được cưỡng chế thu hồi đất?

Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện khi có đủ các điều kiện quy định tại Luật đất đai...

Chuyển đổi đất vườn sang đất ở hết bao nhiêu tiền?

Như vậy UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện) quyết định cho hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất sau khi nhận được đơn và thửa đất xin chuyển thuộc khu vực được phép...

Giấy chuyển nhượng đất viết tay có giá trị không?

Luật đất đai quy định giấy tờ chuyển nhượng đất phải được công chứng chứng thực. Vậy Giấy chuyển nhượng đất viết tay có giá trị...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi