Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Tư vấn Luật hành chính Sai thông tin trên thẻ căn cước công dân phải làm sao?
  • Thứ tư, 25/05/2022 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 1783 Lượt xem

Sai thông tin trên thẻ căn cước công dân phải làm sao?

Căn cước công dân bao gồm các thông tin cơ bản của một người như ảnh chân dung, họ, chữ đệm và tên khai sinh, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, quốc tịch, quê quán, nơi thường trú của người đó.

Trong nhiều trường hợp, khi nhận thẻ căn cước công dân người dân phát hiện thông tin trên thẻ bị sai. Vậy sai thông tin trên thẻ căn cước công dân phải làm sao? Hãy theo dõi bài viết để có câu trả lời.

Sai thông tin trên thẻ căn cước công dân phải làm sao?

Căn cước công dân là một trong những giấy tờ tùy thân quan trọng của mỗi cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp. Căn cước công dân bao gồm các thông tin cơ bản của một người như ảnh chân dung, họ, chữ đệm và tên khai sinh, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, quốc tịch, quê quán, nơi thường trú của người đó. Đây là các thông tin được sử dụng để phân biệt cá nhân này với cá nhân khác.

Việc sai một trong các thông tin nêu trên trong thẻ căn cước công dân là điều có thể xảy ra. Trong nhiều trường hợp, khi nhận thể căn cước công dân người dân mới phát hiện các thông tin ghi trên thẻ bị sai. Vậy sai thông tin trên thẻ căn cước công dân phải làm sao?

Theo quy định của pháp luật, trường hợp có sai xót thông tin trên thẻ CCCD sẽ được đổi thẻ CCCD. Theo đó, Khoản 1 Điều 23 Luật Căn cước công dân 2014 quy định như sau:

“1. Thẻ Căn cước công dân được đổi trong các trường hợp sau đây:

a) Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này;

b) Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được;

c) Thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng;

d) Xác định lại giới tính, quê quán;

đ) Có sai sót về thông tin trên thẻ Căn cước công dân;

e) Khi công dân có yêu cầu.”

Như vậy, nếu bị sai xót thông tin trên thẻ CCCD, thì người dân thực hiện thủ tục đổi thẻ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trình tự, thủ tục đổi thẻ căn cước công dân

Căn cứ Thông tư 59/2021/TT-BCA, trình tự, thủ tục đổi thẻ CCCD bao gồm các bước sau đây:

Bước 1: Đến cơ quan Công an yêu cầu đổi thẻ CCCD​

Công dân đến cơ quan Công an có thẩm quyền tiếp nhận đề nghị đổi thẻ CCCD nơi công dân thường trú, tạm trú để yêu cầu được cấp thẻ CCCD.

Bước 2:  Thu nhận thông tin công dân

Cán bộ Công an nơi tiếp nhận đề nghị đổi thẻ CCCD thu nhận thông tin công dân:

– Tìm kiếm thông tin công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;

– Lựa chọn loại cấp và mô tả đặc điểm nhân dạng; thu nhận vân tay;

– Chụp ảnh chân dung;

– In phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân, Phiếu thu thập thông tin dân cư (nếu có), Phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư (nếu có) cho công dân kiểm tra, ký và ghi rõ họ tên;

– Thu lệ phí theo quy định; cấp giấy hẹn trả kết quả giải quyết.

Bước 3: Thu lại CCCD đang sử dụng

Bước 4: Cơ quan Công an xử lý, phê duyệt hồ sơ đổi thẻ CCCD của công dân

Bước 5: Trả kết quả đổi thẻ CCCD

Trường hợp công dân đăng ký trả thẻ CCCD đến địa chỉ theo yêu cầu thì cơ quan Công an lập danh sách, phối hợp với đơn vị thực hiện dịch vụ chuyển phát để thực hiện và công dân phải trả phí theo quy định.

Đổi thẻ căn cước công dân hết bao nhiêu tiền?

Theo Thông tư 59/2019/TT-BTC, trường hợp đổi thẻ CCCD khi có sai sót về thông tin trên thẻ do lỗi của cơ quan quản lý căn cước công dân thì người dân không phải nộp lệ phí. Nếu sai sót do lỗi của người dân thì lệ phí đổi thẻ là 50.000 đồng/thẻ. Tuy nhiên, theo Thông tư 120/2021/TT-BTC, từ ngày 01/01/2022 đến hết ngày 30/6/2022, lệ phí đổi thẻ CCCD sẽ chỉ còn 25.000 đồng/thẻ. Từ sau ngày 30/6/2022, lệ phí đổi thẻ CCCD sẽ trở về như cũ, tức là 50.000 đồng/thẻ. Đây là quy định nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho các đối tượng chịu ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19.

Các trường hợp được miễn, không phải nộp lệ phí đổi thẻ CCCD

Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Thông tư 59/2019/TT-BCA, các trường hợp đổi thẻ CCCD sau đây sẽ được miễn lệ phí đổi thẻ:

Thứ nhất: Đổi thẻ CCCD khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính;

Thứ hai: Đổi thẻ CCCD cho công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh; công dân thường trú tại các xã biên giới; công dân thường trú tại các huyện đảo; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật;

Thứ ba: Đổi thẻ CCCD cho công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.

Theo Khoản 2 Điều 5 Thông tư 59/2019/TT-BTC, các trường hợp đổi thẻ CCCD không phải nộp lệ phí bao gồm:

Thứ nhất: Công dân đổi thẻ CCCD khi đến độ tuổi phải đổi theo quy định của pháp luật. Theo đó, khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi bắt buộc phải thực hiện thủ tục đổi thẻ CCCD.

Thứ hai: Như đã đề cập ở trên, trường hợp đổi thẻ CCCD khi có sai sót về thông tin trên thẻ do lỗi của cơ quan quản lý căn cước công dân, thì người dân không phải nộp lệ đổi thẻ.

Một số vấn đề thường gặp sau khi nhận CCCD

Ngoài trường hợp bị sai xót thông tin khi nhận thẻ CCCD, công dân còn có thể gặp một số vấn đề sau đây:

1/ Mã QR của thẻ CCCD không chứa số CMND 9 số

Trong trường hợp mã QR của thẻ CCCD không chứa số chứng minh nhân dân (CMND) 9 số, công dân có thể khắc phục theo 02 cách sau:

Cách 1: Sử dụng giấy xác nhận số CMND

Về việc cấp giấy xác nhận số CMND, Điều 12 Thông tư 59/2021/TT-BCA quy định:

” 1. Mã QR code trên thẻ Căn cước công dân có lưu thông tin về số Căn cước công dân, số Chứng minh nhân dân. Cơ quan, tổ chức, cá nhân kiểm tra thông tin về số Căn cước công dân, số Chứng minh nhân dân của công dân thông qua việc quét mã QR code, không yêu cầu công dân phải cung cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân.

2. Trường hợp trong mã QR code trên thẻ Căn cước công dân không có thông tin về số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân cũ thì cơ quan Công an nơi tiếp nhận đề nghị cấp Căn cước công dân có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân cũ cho công dân khi có yêu cầu.

Trường hợp thông tin số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân cũ của công dân không có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì đề nghị công dân cung cấp bản chính hoặc bản sao thẻ Căn cước công dân, bản sao Chứng minh nhân dân (nếu có). Cơ quan Công an nơi tiếp nhận đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân tiến hành tra cứu, xác minh qua tàng thư Căn cước công dân, giấy tờ hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp có thể hiện thông tin số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân để xác định chính xác nội dung thông tin.

Trường hợp có đủ căn cứ thì cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân cho công dân, trường hợp không có căn cứ để xác nhận thì trả lời công dân bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Thời hạn cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân tối đa không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

4. Công dân có thể đăng ký cấp Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an tại bất kỳ cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ cấp thẻ Căn cước công dân khi công dân có thông tin số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Kết quả giải quyết sẽ được cập nhật, thông báo trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an, khi công dân có yêu cầu được trả Giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân, số Căn cước công dân đến địa chỉ theo yêu cầu thì công dân phải trả phí chuyển phát theo quy định.”

Như vậy, nếu mã QR trong CCCD không hiển thị số CMND cũ thì công dân có thể sử dụng giấy xác nhận số CMND để thực hiện các giao dịch, thủ tục.

Cách 2: Liên hệ Công an nơi đã làm thủ tục cấp CCCD để tiến hành bổ sung, cập nhật thông tin.

2/ Số CCCD không trùng khớp với thông tin trên giấy tờ khác

Việc đổi từ CMND 9 số sang CCCD sẽ làm thay đổi số trên thẻ và liên quan đến hầu hết tất cả các giấy tờ cá nhân của công dân. Vì vậy khi đổi qua CCCD công dân phải thực hiện sửa đổi/cập nhật những giấy tờ sau:

– Cập nhật thông tin BHXH, thẻ BHYT;

– Sửa đổi hộ chiếu;

– Cập nhật thông tin tài khoản ngân hàng;

– Thay đổi thông tin đăng ký thuế.

Trên đây là nội dung bài viết “Sai thông tin trên thẻ căn cước công dân phải làm sao” mà chúng tôi gửi đến bạn đọc.  Nếu có bất kỳ  thắc mắc nào, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất.

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Mức phạt vi phạm hành chính hành vi cạnh tranh không lành mạnh

Cạnh tranh không lành mạnh là hành vi của doanh nghiệp trái với nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại và các chuẩn mực khác trong kinh doanh, gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp...

Có được mở tiệm chơi game ở gần trường học không?

Tổ chức, cá nhân chỉ được thiết lập điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi có Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công...

Quán net có được hoạt động xuyên đêm?

Quán net sẽ không được hoạt động xuyên đêm mà thời gian mở cửa chính xác đó là vào 8 giờ sáng và thời gian đóng cửa muộn nhất là 22 giờ...

Đánh đập, hành hạ vật nuôi bị xử lý thế nào?

Điều 29 Nghị định 14/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về hoạt động chăn nuôi, đối xử nhân đạo với vật nuôi, kiểm soát giết mổ động vật trên cạn trong đó có quy định về xử phạt vi phạm đối với hành vi đánh đập, hành hạ vật...

Giấy khai sinh không có tên cha có ảnh hưởng gì không?

Trường hợp chưa xác định được cha thì khi đăng ký khai sinh họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của con được xác định theo họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của mẹ; phần ghi về cha trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ để...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi