• Thứ tư, 25/05/2022 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 2250 Lượt xem

Ở bao lâu phải đăng ký tạm trú?

Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác thì sẽ phải thực hiện đăng ký tạm trú.

Theo quy định của pháp luật hiện nay, mỗi cá nhân khi đi khỏi nơi đăng ký thường trú để sinh sống, học tập, lao động tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn khác với địa phương đã đăng ký thường trú thì phải có trách nhiệm đăng ký cư trú tại địa phương đó. Trong đó, tùy theo nhu cầu và thời gian cư trú mà mỗi cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký cư trú phù hợp.

Vậy Đăng ký tạm trú là gì? Ở bao lâu thì cần phải đăng ký tạm trú? Những vấn đề khác về đăng ký tạm trú? Trong phạm vi bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn đọc những quy định của pháp luật về đăng ký tạm trú theo quy định của Luật cư trú 2020 (sẽ có hiệu lực từ ngày 01/7/2021).

Thế nào là đăng ký tạm trú?

Trước hết, có thể hiểu nơi tạm trú là nơi sinh sống tạm thời, trong một khoảng thời hạn nhất định, không mang tính chất thường xuyên, ổn định, và đây là nơi sinh sống ngoài nơi thường trú.

Đăng ký tạm trú là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cụ thể: Khi đăng ký tạm trú trước ngày 01/7/2021 sẽ được cấp sổ tạm trú (Căn cứ Luật cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung 2013); Khi đăng ký tạm trú kể từ ngày 01/7/2021 trở đi cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú (Căn cứ Luật cư trú 2020, có hiệu lực từ 01/07/ 2021).

Ở bao lâu phải đăng ký tạm trú?

Vậy Ở bao lâu thì cần phải đăng ký tạm trú? Căn cứ Điều 27 Luật cư trú 2020, có hiệu lực từ 01/07/2021 quy định: Công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên thì sẽ phải thực hiện đăng ký tạm trú.

Như vậy, công dân khi lao động, học tập hoặc vì mục đích khác mà sinh sống ở xã khác nơi mình thường trú với thời gian từ 30 ngày trở lên thì phải đăng ký tạm trú.

Thủ tục đăng ký tạm trú (Căn cứ Luật cư trú 2020, có hiệu lực từ 01/7/2021)

Công dân khi thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú cần phải thực hiện theo các bước sau (Căn cứ Điều 28 Luật cư trú 2020):

Bước 1: Người đăng ký tạm trú nộp hồ sơ đăng ký tạm trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình dự kiến tạm trú

Hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:                          

– Tờ khai thay đổi thông tin cư trú; đối với người đăng ký tạm trú là người chưa thành niên thì trong tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;

– Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

Bước 2: Cơ quan đăng ký cư trú tiếp nhận hồ sơ

Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi tạm trú mới, thời hạn tạm trú của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký tạm trú về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Lệ phí đăng ký tạm trú

Điều 5 Thông tư Số: 85/2019/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định: Căn cứ điều kiện kinh tế – xã hội tại địa phương nơi phát sinh hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí, lệ phí, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định mức thu phí, lệ phí phù hợp.

Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu đối với người đăng ký cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

– Lệ phí đăng ký cư trú đối với việc đăng ký và quản lý cư trú gồm: Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú; cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu; sổ tạm trú cho hộ gia đình, cho cá nhân; điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú; gia hạn tạm trú.

– Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương để quy định mức thu lệ phí phù hợp, đảm bảo nguyên tắc sau: Mức thu lệ phí đối với việc đăng ký cư trú tại các quận của thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc phường nội thành của thành phố cao hơn mức thu đối với các khu vực khác.

Có thể thấy, còn tùy thuộc vào điều kiện thực tế của từng địa phương mà xác định mức lệ phí đăng ký tạm trú. Mỗi địa phương sẽ có mức thu lệ phí đăng ký tạm trú khác nhau, phù hợp với từng địa phương.

Ví dụ tham khảo: Mức thu lệ phí đăng ký tạm trú ở Hà Nội được quy định tại Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND Về việc ban hành một số quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân dân thành phố:

Đơn vị tính: Đồng/lần

TT Nội dung thu Mức thu
Các quận và các phường Khu vực khác
1 Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú. 15.000 8.000
2 Cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú cho hộ gia đình, cá nhân. 20.000 10.000
3 Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp điều chỉnh lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú); Gia hạn tạm trú 10.000 5.000

Xóa đăng ký tạm trú             

Theo quy định của pháp luật, người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xóa đăng ký tạm trú (Căn cứ Điều 29 Luật cư trú 2020):

– Chết; có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết;

– Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú quy định tại Điều 35 của Luật này;

– Vắng mặt liên tục tại nơi tạm trú từ 06 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác;

– Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;

– Đã được đăng ký thường trú tại chính nơi tạm trú;

– Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác;

– Người đã đăng ký tạm trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý cho tiếp tục sinh sống tại chỗ ở đó;

– Người đăng ký tạm trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.

Cơ quan đã đăng ký tạm trú có thẩm quyền xóa đăng ký tạm trú và phải ghi rõ lý do, thời điểm xóa đăng ký tạm trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.

Trên đây, chúng tôi mang tới cho Quý khách hàng những thông tin cần thiết liên quan tới Ở bao lâu thì cần phải đăng ký tạm trú?. Để biết thêm thông tin chi tiết, Quý khách hàng đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn trực tuyến để được hỗ trợ nhanh chóng nhất.

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn

Triết học Mác – Lênin đánh giá phạm trù thực tiễn là một trong những phạm trù nền tảng, cơ bản của triết học nói chung và lý luận nhận thức nói riêng. Quan điểm đó đã tạo nên một bước chuyển biến cách mạng trong triết học....

Đăng ký tiêm vắc xin Covid ở đâu tại Hồ Chí Minh?

Hiện nay, Thành phố Hồ Chí Minh đã xây dựng kế hoạch tổ chức tiêm cho người dân trên địa bàn. Để việc tổ chức tiêm đạt hiệu quá, TP Hồ Chí Minh đã thành lập Trung tâm Điều phối vắc xin do đòng chí Phó Chủ tịch UBND Thành phố điều phối...

Các ngành luật trong hệ thống pháp luật của nhà nước Việt Nam

Trong nội dung bài viết này chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn về vấn đề: Các ngành luật trong hệ thống pháp luật của nhà nước Việt Nam...

Tiêu chuẩn bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo quản lý

Căn cứ quy định tại khoản 5 – Điều 7 – Luật cán bộ, công chức năm 2008 thì Bổ nhiệm là việc cán bộ, công chức được quyết định giữ một chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc một ngạch theo quy định của pháp...

Căn cước công dân gắn chip có tác dụng gì?

Thẻ CCCD gắn chip có mức độ bảo mật cao và được tích hợp công nghệ đặc biệt. Căn cước công dân gắn chip có tác dụng...

Xem thêm

0981.378.999
Online