Trang chủ Biểu Mẫu Mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc thuê nhà
  • Thứ hai, 24/04/2023 |
  • Biểu Mẫu |
  • 7986 Lượt xem

Mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc thuê nhà

Tiền cọc thuê là số tiền bên thuê nhà giao cho chủ nhà trong một thời hạn nhằm đảm bảo giao kết hoặc thực hiện đúng hợp đồng thuê nhà.

Hiện nay hoạt động kinh doanh cho thuê nhà đang diễn ra ngày càng phổ biến, trước đó thì giao dịch được diễn ra chủ yếu đều dựa vào sự tin tưởng của các bên. Tuy nhiên hiện nay với tính chất là những hợp đồng thuê nhà có giá trị thuê lớn, đòi hỏi bên thuê phải tiến hành đặt cọc.

Chính vì vậy mà việc xác nhận số tiền đã đặt cọc là rất quan trọng. Do đó với nội dung bài viết dưới đây hãy cùng chúng tôi đi tìm hiểu về Mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc thuê nhà.

Tiền cọc thuê nhà là gì?

Tiền cọc thuê là số tiền bên thuê nhà giao cho chủ nhà trong một thời hạn nhằm đảm bảo giao kết hoặc thực hiện đúng hợp đồng thuê nhà.

Như vậy, từ đây ta có thể thấy tiền đặt cọc được hiểu chính là sự thỏa thuận của các bên, trong đó bên có dự định thuê nhà sẽ giao một số tiền nhất định do hai bên tự thương lượng hoặc một loại tài sản khác nhằm đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ mà hai bên đã cam kết.

Ngoài ra, đối tượng của đặt cọc còn có thể là những vật khác có giá trị hoặc các vật dụng thông thường mà hai bên đã thỏa thuận được.

Tuy nhiên trên thực tế, đối tượng đặt cọc là tiền thì phổ biến hơn hẳn do nó có thể vừa thực hiện chức năng bảo đảm, vừa thực hiện chức năng thanh toán, do đó việc đặt cọc nên được lập thành văn bản, trong đó có nội dung ghi rõ số tiền cọc hoặc số tài sản đặt cọc…

Hiện nay pháp luật dân sự không có quy định chính xác về số tiền đặt cọc thuê nhà, do đó nó được xác định theo sự thỏa thuận, thống nhất ý chí của các bên chủ thể dựa trên giá trị thật của ngồi nhà thuê.

Căn cứ vào Điều 328 Bộ Luật Dân sự 2015 thì số tiền cọc này sẽ được trả lại cho bên đặt cọc hoặc theo thỏa thuận được trừ vào tiền thuê trọ sau thời gian quy định trong hợp đồng, miễn không vi phạm điều khoản.

Tuy nhiên, trường hợp một trong hai bên phá cọc thì sẽ phải chịu hậu quả pháp lý, ví dụ bên đặt cọc không muốn tiếp tục hợp đồng thì sẽ bị mất số tiền đã đặt cọc trước đó, ngược lại bên nhận đặt cọc không muốn tiếp tục hợp đồng thì sẽ phải trả lại số tiền cọc đã nhận, đồng thời phải bồi thường thêm một khoản nữa tương đương với giá trị đã nhận đặt cọc.

Tiền đặt cọc thuê nhà có lấy lại được không?

Như đã phân tích phía trên thì bản chất của việc đặt cọc đó chính là một biện pháp đảm bảo nhằm buộc các bên chủ thể của hợp đồng thực hiện theo đúng thỏa thuận ban đầu.

Theo đó, trường hợp nếu hợp đồng được giao kết theo đúng thỏa thuận ban đầu thì tài sản bảo đảm hay chính là tiền đặt cọc sẽ được trả lại hoặc do hai bên có thỏa thuận khác mà số tiền đặt cọc đó sẽ được trừ vào nghĩa vụ thanh toán của hợp đồng.

Tiếp đó, nếu bên đặt cọc đổi ý, không muốn tiếp tục giao kết hợp đồng thì sẽ không thể nhận lại số tiền cọc trước đó, trừ trường hợp hai bên tự thỏa thuận được về việc chấm dứt hợp đồng đặt cọc vì những lý do khách quan.

Ngoài ra tại Luật Nhà ở 2014 quy định trường hợp thuế nhà không thuộc sở hữu nhà nước thì việc chấm dứt hợp đồng thuê được thực hiện khi rơi vào một trong các trường hợp sau đây:

– Hợp đồng thuê nhà hết thời hạn được thỏa thuận trước đó, trường hợp loại hợp đồng không xác định thời hạn thuê thì hợp đồng sẽ chấm dứt sau 90 ngày, kể từ ngày bên cho thuê nhà ở thông báo về việc chấm dứt cho bên thuê.

– Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng.

Bên cạnh đó luật này cũng quy định thêm là bên thuê sẽ có quyền tự đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nếu bên cho tuê có các hành vi như:
– Không tiến hành sửa chửa khi có hư hỏng xảy ra;

– Tăng giá thuê bất hợp lý hoặc không thông báo cho bên thuê biết trước theo thỏa thuận;

– Khi quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế hơn do lợi ích của bên thứ ba

Khi muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng thì bên thuê nhà phải báo trước cho bên kia ít nhất là 30 ngày, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác, nếu vi phạm gây ra thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của luật.

Mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc thuê nhà

Quý độc giả tham khảo mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc thuê nhà dưới đây:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————-

GIẤY BIÊN NHẬN TIỀN ĐẶT CỌC

Tên tôi là: ………………………………………………………………………………………..

Số CMND: …………………….Ngày cấp:………………………..Nơi cấp: ……………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………….

Có cho ông bà sau đây thuê nhà

Ông (Bà): ……………………………………………………………………………………………

Số CMND: …………………….Ngày cấp:………………………..Nơi cấp: …………….

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………..

Giá thuê: …………………………………………..(Bằng chữ: ……………………..)

Thời hạn thuê:…………………………………………………………………………………

Ông (Bà): ………………..đã đặt cọc:……………………..(Bằng chữ:……………….)

cho Ông (Bà): ……………………………………để thuê căn nhà có địa chỉ tại………………………………………………………………………………………………………..

Ông (Bà): ………….có trách nhiệm hoàn tất mọi thủ tục liên quan đến việc cho thuê nhà và bàn giao nhà cho Ông (Bà) …………..chậm nhất vào ngày …………….

Ông (Bà) ………có trách nhiệm ký kết hợp đồng theo thỏa thuận và thực hiện theo đúng nội dung đã được ghi nhận trong hợp đồng

Trong trường hợp Ông (Bà) ……………không làm thủ tục cho thuê nhà như đã thoả thuận sẽ phải hoàn trả lại số tiền đặt cọc trên và chịu trách nhiệm bồi thường cho Ông (Bà)……………….số tiền tương đương với số tiền đặt cọc.

Trong trường hợp Ông (Bà)………………….. không thuê nhà hoặc phá vỡ hợp đồng trước thời hạn thì sẽ bị mất số tiền đặt cọc.

Bên cho thuê đảm bảo căn nhà cho thuê trên là hợp pháp, không có tranh chấp, mọi quyền lợi và nghĩa vụ phát sinh từ …………………………………..thuộc về người thuê.

Giấy biên nhận được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản. Hai bên cam kết thực hiện theo đúng thoả thuận đã nêu trên. Nếu bên nào vi phạm sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Địa danh, ngày ……………tháng ………………năm  ………………..

BÊN MUA

 

 

BÊN BÁN

 

 

Với nội dung bài viết phía trên, chúng tôi đã giải thích cho Quý khách về Mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc thuê nhà. Nếu còn gì thắc mắc về vấn đề này thì Qúy khách hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ trực tiếp.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (6 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Mẫu giấy chứng nhận góp vốn công ty TNHH

Mẫu giấy chứng nhận góp vốn công ty TNHH là gì? Quý độc giả hãy cùng tìm hiểu qua nội dung bài viết sau...

Mẫu văn bản cho phép sử dụng nhãn hiệu

Hàng hoá giả mạo nhãn hiệu là hàng hoá, bao bì của hàng hoá có gắn nhãn hiệu, dấu hiệu trùng hoặc khó phân biệt với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc của tổ chức quản lý chỉ dẫn địa...

Mẫu giấy chứng nhận góp vốn công ty hợp danh

Tại thời điểm cá nhân, tổ chức góp đủ phần vốn góp sẽ được cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp tương ứng với giá trị phần vốn đã...

Mẫu giấy chứng nhận góp vốn hợp tác xã

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải thông báo với cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác...

Mẫu giấy chứng nhận góp vốn công ty cổ phần

Việc góp vốn vào công ty cổ phần sẽ được lữu giữ và giám sát bởi sổ đăng ký cổ đông quy định tại Điều 122 Luật Doanh nghiệp...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi