Trang chủ Biểu Mẫu Mẫu giấy chứng nhận góp vốn công ty cổ phần
  • Thứ hai, 27/11/2023 |
  • Biểu Mẫu |
  • 363 Lượt xem

Mẫu giấy chứng nhận góp vốn công ty cổ phần

Việc góp vốn vào công ty cổ phần sẽ được lữu giữ và giám sát bởi sổ đăng ký cổ đông quy định tại Điều 122 Luật Doanh nghiệp 2020 .

Giấy chứng nhận góp vốn là gì?

Giấy chứng nhận góp vốn không chỉ ghi nhận số vốn mà các cá nhân, tổ chức góp vào mà còn là giấy tờ xác nhận tư cách thành viên của cá nhân, tổ chức tại doanh nghiệp.

Theo đó, cấp Giấy chứng nhận góp vốn trong những trường hợp như sau:

– Cấp mới Giấy chứng nhận góp vốn: Tại thời điểm cá nhân, tổ chức góp đủ phần vốn góp sẽ được cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp tương ứng với giá trị phần vốn đã góp. Các trường hợp công ty cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp mới:

+ Thành viên tham gia góp vốn thành lập công ty

+ Thành viên chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp cho cá nhân, tổ chức khác.

+ Công ty tiếp nhận thêm thành viên mới, làm tăng vốn điều lệ công ty.

– Cấp lại Giấy chứng nhận phần vốn góp: Trường hợp Giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hư hỏng hoặc bị hủy hoại dưới hình thức khác, thành viên góp vốn sẽ được cấp lại Giấy chứng nhận phần vốn góp.

Như vậy, có thể hiểu mẫu giấy chứng nhận phần vốn góp công ty cổ phần là mẫu giấy được công ty cổ phần lập ra để chứng nhận về vốn góp của công ty đó. Giấy chứng nhận phần góp vốn là một văn bản có ý nghĩa rất quan trọng nhằm mục đích để có thể đảm bảo quyền lợi của những chủ thể là người góp vốn đầu tư vào doanh nghiệp.

Mẫu giấy chứng nhận phần vốn góp công ty cổ phần trong giai đoạn hiện nay được sử dụng rất phổ biến tại các công ty cổ phần và có những vai trò to lớn đối với doanh nghiệp.

Nội dung giấy chứng nhận góp vốn

Với mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau, nội dung trong Giấy chứng nhận góp vốn cũng khác nhau. Tuy nhiên, thông thường trên Giấy chứng nhận góp vốn của hầu hết loại hình doanh nghiệp đều ghi nhận các nội dung sau:

– Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

– Vốn điều lệ của công ty;

– Thông tin của cá nhân, tổ chức góp vốn: Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân (đối với thành viên là cá nhân); tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính (đối với thành viên là tổ chức);

– Phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp;

– Số, ngày cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp;

– Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Công ty cổ phần có cấp giấy chứng nhận góp vốn không?

 Luật Doanh nghiệp 2020 thì không có quy định nào liên quan đến giấy chứng nhận góp vốn của công ty cổ phần. Việc góp vốn vào công ty cổ phần sẽ được lưu giữ và giám sát bởi sổ đăng ký cổ đông quy định tại Điều 122 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

Điều 122. Sổ đăng ký cổ đông

1. Công ty cổ phần phải lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ đăng ký cổ đông có thể là văn bản giấy, tập dữ liệu điện tử ghi nhận thông tin về sở hữu cổ phần của các cổ đông công ty.

2. Sổ đăng ký cổ đông phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Tổng số cổ phần được quyền chào bán, loại cổ phần được quyền chào bán và số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;

c) Tổng số cổ phần đã bán của từng loại và giá trị vốn cổ phần đã góp;

d) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;

đ) Số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông, ngày đăng ký cổ phần.

3. Sổ đăng ký cổ đông được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty hoặc các tổ chức khác có chức năng lưu giữ sổ đăng ký cổ đông. Cổ đông có quyền kiểm tra, tra cứu, trích lục, sao chép tên và địa chỉ liên lạc của cổ đông công ty trong sổ đăng ký cổ đông.

4. Trường hợp cổ đông thay đổi địa chỉ liên lạc thì phải thông báo kịp thời với công ty để cập nhật vào sổ đăng ký cổ đông. Công ty không chịu trách nhiệm về việc không liên lạc được với cổ đông do không được thông báo thay đổi địa chỉ liên lạc của cổ đông.

5. Công ty phải cập nhật kịp thời thay đổi cổ đông trong sổ đăng ký cổ đông theo yêu cầu của cổ đông có liên quan theo quy định tại Điều lệ công ty.

Như vậy, theo quy định của pháp luật Doanh nghiệp thì công ty cổ phần sẽ không cấp giấy chứng nhận góp vốn mà chỉ cần lập sổ đăng ký cổ đông theo quy định trên.

 Mẫu giấy chứng nhận góp vốn công ty cổ phần mới nhất

Như đã chia sẻ ở trên thì công ty cổ phần không bắt buộc phải cấp giấy chứng nhận góp vốn cho các cổ đông công ty và cũng không có quy định nào về việc xử phạt hành vi công ty cổ phần không cấp giấy chứng nhận góp vốn cho cổ đông.

Tuy nhiên, trên thực tế thì vẫn có nhiều công ty cổ phần vẫn tiến hành cấp giấy chứng nhận vốn góp cho các cổ đông để chứng minh việc cổ đông đã mua bao nhiêu cổ phẩn, sở hữu bao nhiêu cổ phần và thời gian góp vốn vào công ty. Vì lẽ đó, sau đây Luật Hoàng Phi xin đưa ra mẫu giấy chứng nhận góp vốn công ty cổ phần mới nhất để quý bạn đọc cùng tham khảo.

CÔNG TY CỔ PHẦN ………

———————–

Số: …./CNGV-…..

     CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

      Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————-o0o————-

Hà Nội, ngày …… tháng … năm …..

                                                                                                                                         

GIẤY  CHỨNG NHẬN GÓP VỐN

CÔNG TY CỔ PHẦN …………………………….

Mã số doanh nghiệp: …………….. do Sở Kế hoạch Đầu tư ……….. cấp ngày ……………..

Địa chỉ trụ sở chính:  …………………………………………….

2. Vốn điều lệ: ……………… đồng (……..…………….. tỷ đồng Việt Nam).

Tổng số cổ phần: ………….. cổ phần (…………….. cổ phần).

+ Cổ phần cổ đông sáng lập đã mua: …………… cổ phần (……………. cổ phần).

+ Cổ phần chào bán: 0 cổ phần

Loại cổ phần:

+ Cổ phần phổ thông: …………….. cổ phần (……………. cổ phần).

+ Cổ phần ưu đãi: 0 cổ phần

Mệnh giá cổ phần : ……………… VNĐ (…………….. đồng Việt Nam).

Cấp cho ……………….

…………………..Giới tính: ………………..
Sinh ngày: …………………..Dân tộc: ………Quốc tịch: …………….
Số CMTND: ……………. do Công …………….. cấp ngày: ……………..             
Hộ khẩu thường trú:……………………………………………………
Chỗ ở hiện tại:………………………………………………………..

………………….. góp ………………. đồng (……………. đồng Việt Nam), tương ứng ………….. cổ phần (…………. cổ phần), chiếm …………..% tổng vốn điều lệ Công ty.

XÁC NHẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

…………………..

Trên đây là những chia sẻ của Công ty Luật Hoàng Phi về Mẫu giấy chứng nhận góp vốn công ty cổ phần. Quý độc giả có những băn khoăn, vướng mắc trong quá trình tham khảo nội dung bài viết hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ có thể liên hệ chúng tôi qua hotline 0981.378.999 (Mr. Nam) để được hỗ trợ nhanh chóng và chính xác.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (5 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Mẫu giấy chứng nhận góp vốn công ty TNHH

Mẫu giấy chứng nhận góp vốn công ty TNHH là gì? Quý độc giả hãy cùng tìm hiểu qua nội dung bài viết sau...

Mẫu văn bản cho phép sử dụng nhãn hiệu

Hàng hoá giả mạo nhãn hiệu là hàng hoá, bao bì của hàng hoá có gắn nhãn hiệu, dấu hiệu trùng hoặc khó phân biệt với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc của tổ chức quản lý chỉ dẫn địa...

Mẫu giấy chứng nhận góp vốn công ty hợp danh

Tại thời điểm cá nhân, tổ chức góp đủ phần vốn góp sẽ được cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp tương ứng với giá trị phần vốn đã...

Mẫu giấy chứng nhận góp vốn hợp tác xã

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải thông báo với cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác...

Mẫu đơn trình báo về việc phá hoại tài sản

Đơn trình báo về việc phá hoại tài sản là văn bản của cá nhân gửi đến cơ quan có thẩm quyền để trình báo về hành vi phá hoại tài sản của cá nhân, tổ...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi