Trang chủ Biểu Mẫu Mẫu biên bản thỏa thuận bồi thường?
  • Thứ hai, 24/04/2023 |
  • Biểu Mẫu |
  • 11945 Lượt xem

Mẫu biên bản thỏa thuận bồi thường?

Hiện nay chưa có quy định cụ thể nên chúng tôi sẽ đưa ra mẫu Mẫu biên bản thỏa thuận bồi thường để Quý bạn đọc tham khảo và sẽ có hướng dẫn chi tiết.

Khi có xảy ra tranh chấp, xô xát thì người dân Việt Nam chúng ta rất hạn chế khởi kiện hay để chính quyền can thiệp. Do đó thỏa thuận sẽ luôn là phương án được ưu tiên? Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giúp bạn đọc giải đáp thắc mắc về Mẫu biên bản thỏa thuận bồi thường.

Thỏa thuận bồi thường là gì?

Thỏa thuận bồi thường là một thoả thuận giữa hai bên, trong đó bên bồi thường cam kết sẽ thanh toán một khoản tiền hoặc cung cấp một giá trị thay thế cho bên thứ hai nếu bên thứ hai gặp phải thiệt hại, tổn thất hoặc chi phí do bên bồi thường gây ra.

Thỏa thuận bồi thường thường được sử dụng trong các hợp đồng thương mại, bảo hiểm, hợp đồng xây dựng hoặc các tài sản có giá trị khác. Nó có thể được đưa vào hợp đồng để đảm bảo rằng các bên sẽ chịu trách nhiệm bồi thường cho các thiệt hại hoặc tổn thất có thể xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Một số điểm quan trọng trong thỏa thuận bồi thường bao gồm:

– Phạm vi bồi thường: Thỏa thuận bồi thường nên xác định rõ các loại thiệt hại hoặc tổn thất mà bên bồi thường sẽ bồi thường cho bên thứ hai.

– Giá trị bồi thường: Thỏa thuận bồi thường nên xác định rõ giá trị bồi thường mà bên bồi thường sẽ cung cấp trong trường hợp thiệt hại hoặc tổn thất xảy ra.

– Thời hạn bồi thường: Thỏa thuận bồi thường nên xác định rõ thời hạn mà bên bồi thường sẽ cam kết bồi thường cho bên thứ hai.

– Trách nhiệm: Thỏa thuận bồi thường nên xác định rõ trách nhiệm của các bên trong việc đảm bảo rằng các thiệt hại hoặc tổn thất không xảy ra.

Thỏa thuận bồi thường là một phần quan trọng của các hợp đồng kinh doanh và được sử dụng để đảm bảo rằng các bên chịu trách nhiệm bồi thường cho các thiệt hại hoặc tổn thất có thể xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng. Nó giúp đảm bảo sự minh bạch và công bằng trong quá trình thực hiện hợp đồng và giảm thiểu rủi ro cho các bên tham gia vào hợp đồng.

Biên bản thỏa thuận bồi thường là gì?

Mẫu biên bản thỏa thuận bồi thường là gì? Biên bản thỏa thuận là sự ghi nhận lại những thỏa thuận giữa các bên về một vấn đề nào đó.

Biên bản thỏa thuận bồi thường là một tài liệu ghi lại các chi tiết và điều khoản của thỏa thuận bồi thường giữa hai bên. Nó được tạo ra để xác nhận và chứng minh rằng hai bên đã thống nhất về việc bồi thường cho thiệt hại hoặc tổn thất có thể xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng hoặc các hoạt động khác.

Các nội dung chính của biên bản thỏa thuận bồi thường bao gồm:

– Thông tin về hai bên, bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại và thông tin liên lạc khác.

– Thông tin về thỏa thuận bồi thường, bao gồm mục đích và phạm vi của thỏa thuận, giá trị bồi thường, thời hạn bồi thường và các điều khoản khác có liên quan.

– Các điều khoản và điều kiện chi tiết liên quan đến thỏa thuận bồi thường, bao gồm quy định về giải quyết tranh chấp, bên nào chịu trách nhiệm bồi thường và thời gian và cách thực hiện bồi thường.

– Ngày ký kết và thông tin về người ký kết.

Biên bản thỏa thuận bồi thường có thể được sử dụng trong các trường hợp sau:

– Trong các hợp đồng thương mại để xác định rõ việc bồi thường cho thiệt hại hoặc tổn thất có thể xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng.

– Trong các hoạt động đầu tư để xác định rõ việc bồi thường cho các rủi ro đầu tư.

– Trong các hoạt động bảo hiểm để xác định rõ việc bồi thường cho các thiệt hại hoặc tổn thất có thể xảy ra trong quá trình bảo hiểm.

Tóm lại, biên bản thỏa thuận bồi thường là một tài liệu quan trọng để chứng minh và xác nhận việc thỏa thuận bồi thường giữa hai bên. Nó giúp đảm bảo sự minh bạch và đáng tin cậy trong việc thực hiện các hợp đồng kinh doanh và giảm thiểu rủi ro cho các bên tham gia vào hợp đồng.

Mẫu biên bản thỏa thuận bồi thường gồm những nội dung gì?

Mẫu biên bản thỏa thuận bồi thường thường có các nội dung sau đây:

Phần đầu là Quốc hiệu tiêu ngữ;

Sau đó đến tên biên bản thỏa thuận bồi tường về việc gì đó;

Phần tiếp theo sẽ ghi ngày tháng lập biên bản, thông tin của bên bồi thường và bên nhận bồi thường;

Trình bày lại sự việc việc xảy ra là căn cứ yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Phần nội dung thỏa thuận: phần này ghi rõ các nội dung mà các bên đã thỏa thuận với nhau về vấn đề bồi thường thiệt hại, số tiền bồi thường là bao nhiêu, phương thức bồi thường theo từng giai đoạn hay bồi thường một lần, thời hạn thực hiện trách nhiệm bồi thường,…

Các bên cũng thỏa thuận rõ các trách nhiệm nào có thể phát sinh sau khi đã thực hiện việc bồi thường, cam kết về số tiền bồi thường hay vât bồi thường.

Các bên ký tên.

Mẫu biên bản thỏa thuận bồi thường mới nhất

Hiện nay chưa có quy định cụ thể nên chúng tôi sẽ đưa ra mẫu Mẫu biên bản thỏa thuận bồi thường để Quý bạn đọc tham khảo và sẽ có hướng dẫn chi tiết.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN THỎA THUẬN

(V/v bồi thường thiệt hại)

Hôm nay, ngày…..tháng…..năm……

Tại:…………………………………………………………………………………

Thành phần tham gia

Bên bồi thường (Bên A):

Họ và tên: …………………………………………………………………………..

Ngày sinh: ………………………………………………………………………….

Chứng minh thư nhân dân/Căn cước công dân/ Hộ chiếu: …………………………

Cấp ngày: …/…/… tại: ………………………………………………………….…

Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………………………

Bên nhận bồi thường (Bên B):

Họ và tên: ……………………………………………………..

Ngày sinh: ………………………………………………………………….

Chứng minh thư nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu: ……………………………

Cấp ngày: …/…/… tại: ………………………………………………………………

Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………………………

Nội dung sự việc

Ngày… tháng … năm …., bên A có nhận vận chuyển cho bên B một kiện hàng. Tuy nhiên trên đường vận chuyển do bất cẩn nên bên A đã đánh rơi kiện hàng này. Trước khi giao kiện hàng này, bên B đã cho bên A kiểm tra đơn hàng và các chứng từ hóa đơn kèm theo. Do kiện hàng này có giá trị lớn mà bên A cũng không thể mua lại được sản phẩm như vậy nên bên A đã đề nghị được bồi thường bằng tiền mặt và bằng đúng giá trị đơn hàng cho bên B.

Sau khi bàn bạc, thỏa thuận, hai bên thống nhất các điều khoản sau:

Điều 1: Giá trị bồi thường

Sau khi tính toán các chị phí hợp lý, 2 bên thỏa thuận về mức bồi thường thiệt hại như sau:

…………….. (Ghi chi tiết các khoản bồi thường)

(Bằng chữ:………………………………………………………………………..)

 Điều 2. Cam kết của các bên

Bên A cam kết hoàn toàn tự nguyện chi trả số tiền như trên cho Bên B, và số tiền chi trả cho Bên B là tài sản hợp pháp của Bên A.

Bên B cam kết đã nhận đủ số tiền bồi thường tổn thất vật chất, tinh thần của Bên A là …… và cam kết không không thắc mắc, khiếu kiện trách nhiệm Bên A ra cơ quan pháp luật.

Điều 3. Điều khoản chung

3.1. Bản thoản thuận này có hiệu lực từ ngày ký;

3.2. Bản thoản thuận được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau do mỗi bên giữ 01 bản.

Bên A

(Ký và ghi rõ họ tên)

Bên B

(Ký và ghi rõ họ tên)

Tải (download) Mẫu biên bản thỏa thuận bồi thường mới nhất

Trên đây là tư vấn của chúng tôi nhằm giải đáp thắc mắc Mẫu biên bản thỏa thuận bồi thường? để bạn đọc tham khảo. Nếu Quý khách còn thắc mắc gì vấn đề này hoặc muốn biết thêm thông tin chi tiết thì vui lòng liên hệ với chúng tôi.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (6 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Mẫu giấy chứng nhận góp vốn công ty TNHH

Mẫu giấy chứng nhận góp vốn công ty TNHH là gì? Quý độc giả hãy cùng tìm hiểu qua nội dung bài viết sau...

Mẫu văn bản cho phép sử dụng nhãn hiệu

Hàng hoá giả mạo nhãn hiệu là hàng hoá, bao bì của hàng hoá có gắn nhãn hiệu, dấu hiệu trùng hoặc khó phân biệt với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc của tổ chức quản lý chỉ dẫn địa...

Mẫu giấy chứng nhận góp vốn công ty hợp danh

Tại thời điểm cá nhân, tổ chức góp đủ phần vốn góp sẽ được cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp tương ứng với giá trị phần vốn đã...

Mẫu giấy chứng nhận góp vốn hợp tác xã

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải thông báo với cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác...

Mẫu giấy chứng nhận góp vốn công ty cổ phần

Việc góp vốn vào công ty cổ phần sẽ được lữu giữ và giám sát bởi sổ đăng ký cổ đông quy định tại Điều 122 Luật Doanh nghiệp...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi