Trang chủ Kiến thức pháp luật Doanh nghiệp Có phải chứng minh vốn điều lệ khi thành lập công ty TNHH 2 thành viên không?
  • Thứ ba, 09/07/2024 |
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) |
  • 348 Lượt xem

Có phải chứng minh vốn điều lệ khi thành lập công ty TNHH 2 thành viên không?

Pháp luật hiện nay không quy định về mức góp vốn tối thiểu khi thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên theo đó cũng không quy định phải chứng minh vốn điều lệ khi thành lập công ty.

Công ty TNHH 2 thành viên là gì? Có phải chứng minh vốn điều lệ khi thành lập công ty TNHH 2 thành viên không? Thủ tục thành lập công ty TNHH 2 thành viên như thế nào? Mọi băn khoăn này sẽ được Luật Hoàng Phi giải đáp qua bài viết dưới đây.

Công ty TNHH 2 thành viên là gì?

– Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 47 của Luật Doanh nghiệp 2020.  Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53 của Luật Doanh nghiệp 2020.

– Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

– Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.

– Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ phải tuân thủ quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật Doanh nghiệp 2020.

Thủ tục thành lập công ty TNHH hai thành viên trờ lên

Trước khi trả lời cho câu hỏi Có phải chứng minh vốn điều lệ khi thành lập công ty TNHH 2 thành viên không? thì cần nắm được thủ tục thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên như sau:

Bước 1: Chuẩn bị các thông tin cần thiết để thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Để thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên cần chuẩn bị đầy đủ các thông tin cần thiết như tên công ty, địa chỉ trụ sở công ty, vốn, ngành nghề kinh doanh,…

Bước 2: Soạn thảo hồ sơ thành lập công ty

Theo quy định tại Điều 23 Nghị định 01/2021/NĐ-CP hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên bao gồm:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

– Điều lệ công ty.

– Danh sách thành viên đối với công ty;

– Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Bước 3: Nộp hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên đến cơ quan có thẩm quyền

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định thì tổ chức, cá nhân sẽ nộp hồ sơ thành lập công ty đến Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư nơi công ty đặt trụ sở chính.

Bước 4: Theo dõi hồ sơ và nhận kết quả

Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Nếu hồ sơ chưa đầy đủ cơ quan có thẩm quyền sẽ có thông báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi bổ sung theo quy định.

Có phải chứng minh vốn điều lệ khi thành lập công ty TNHH 2 thành viên không?

Theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

Điều 47. Góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

1. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.

2. Thành viên phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết. Thành viên công ty chỉ được góp vốn cho công ty bằng loại tài sản khác vớitài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của trên 50% số thành viên còn lại.

Ngoài ra theo quy định tại Khoản 27 và Khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:

Điều 4. Giải thích từ ngữ

27. Phần vốn góp là tổng giá trị tài sản của một thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Tỷ lệ phần vốn góp là tỷ lệ giữa phần vốn góp của một thành viên và vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh.

34. Vốn điều lệlà tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.

Từ những quy định trên thấy được rằng pháp luật hiện nay không quy định về mức góp vốn tối thiểu khi thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên theo đó cũng không quy định phải chứng minh vốn điều lệ khi thành lập công ty.

Hiện nay chỉ có một số ngành nghề nhất định có yêu cầu về vốn pháp định để thành lập công ty, ngành nghề xây dựng cầu, đường, dân dụng, vận tải vật liệu xây dựng không phải là ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định.

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên không góp đủ số vốn phải làm thế nào?

Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

– Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

– Vốn điều lệ của công ty;

– Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;

– Phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên;

– Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;

– Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Trường hợp có thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp theo quy định.

Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên.

Vai trò và ý nghĩa vốn điều lệ

Có phải chứng minh vốn điều lệ khi thành lập công ty TNHH 2 thành viên không? đã được giải thích ở trên, vốn điều lệ có vai trò và ý nghĩa như sau:

– Vốn điều lệ là cơ sở để xác định tỷ lệ phần vốn góp hay sở hữu cổ phần của thành viên, cổ đông trong công ty. Thông qua đó làm cơ sở cho việc phân chia quyền, lợi ích và nghĩa vụ giữa các thành viên, cổ đông trong công ty;

Theo Luật Doanh nghiệp 2020, chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn điều lệ của công ty. Thành viên, cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ một số trường hợp quy định tại Luật Doanh nghiệp.

– Là một trong những cơ sở để xác định điều kiện kinh doanh đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện;

– Vốn điều lệ còn thể hiện quy mô, năng lực và vị trí của công ty trên thị trường từ đó đối tác, khách hàng sẽ có thể tin tưởng, giao dịch với công ty có vốn điều lệ lớn.

Luật Hoàng Phi- đơn vị cung cấp dịch vụ thành lập công ty TNHH nhanh chóng

Thành lập công ty là một thủ tục tương đối đơn giản tuy nhiên đối với những người chưa có kiến thức pháp luật về doanh nghiệp khi thực hiện sẽ gặp phải nhiều khó khăn.

Hiểu được vấn đề này Luật Hoàng Phi cung cấp dịch vụ thành lập công ty nói chung và thành lập công ty TNHH nói riêng trọn gói, nhanh chóng sẽ hỗ trợ khách hàng các công việc như:

– Tư vấn các quy định của pháp luật hiện hành về thành lập công ty và các vấn đề khác có liên quan.

– Trên cơ sở những thông tin mà khách hàng cung cấp chuyên viên sẽ tiến hành soạn thảo hồ sơ thành lập công ty.

– Nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền, theo dõi hồ sơ và nhận kết quả.

Quý khách hàng chỉ cần cung cấp những thông tin liên quan đến việc thành lập công ty mọi vấn đề còn lại về thủ tục chúng tôi sẽ thực hiện nhanh chóng nhất.

Chi phí dịch vụ là điều mà nhiều khách hàng quan tâm nhưng bạn hoàn hoàn có thể yên tâm bởi mức phí dịch vụ chúng tôi đưa ra là hoàn toàn hợp lý.

Nếu có những vướng mắc cần được tư vấn hoặc hỗ trợ về dịch vụ thành lập công ty quý khách hàng hãy liên hệ đến Luật Hoàng Phi theo số 0981.378.999.

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN TRỰC TIẾP HOẶC YÊU CẦU BÁO GIÁ

QUÝ KHÁCH GỌI: 0981.378.9990981.393.686 (HỖ TRỢ 24/7)

—————–*****——————-

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE HOẶC BẠN CÓ THỂ CLICK VÀO Ô SAU ĐÂY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Chi phí thành lập công ty TNHH 1 thành viên

Công ty TNHH 1 thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty), chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty theo quy định tại Điều 74 Luật Doanh nghiệp...

Điều kiện thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH)

Luật Hoàng Phi chuyên tư vấn điều kiện thành lập công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) và cung cấp những giải pháp tốt nhất cho khách hàng về các vấn đề liên quan đến việc thành lập công ty TNHH và thủ tục thành lập công ty...

Việc góp vốn thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên như thế nào?

Giấy chứng nhận góp vốn là giấy tờ xác nhận các thành viên của công ty đã thực hiện việc góp vốn vào công ty theo quy định để đảm bảo góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết và thực hiện góp vốn đúng thời hạn theo quy định của pháp...

Khi nói một công ty chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn điều đó có ý nghĩa gì?

Theo khoản 7 Điều 4 luật doanh nghiệp 2020, Công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm hai loại hình. Đó là: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở...

Công Ty TNHH 2 Thành Viên là Gì? Đặc Điểm Pháp Lý Công Ty TNHH 2 Thành Viên

Công Ty TNHH 2 Thành Viên là Gì? Đặc Điểm Pháp Lý Công Ty TNHH 2 Thành Viên như thế nào? Cùng tìm hiểu bài viết sau đây của chúng tôi để có câu trả lời...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi