Tư Vấn Thành lập Công ty, Thành lập Doanh nghiệp 2025
Thành lập công ty là bước quan trọng để khởi đầu hành trình kinh doanh. Hiểu rõ thủ tục pháp lý giúp bạn tiết kiệm thời gian, công sức và đảm bảo hoạt động đúng quy định pháp luật.
Căn cứ pháp lý quy định thủ tục thành lập công ty
– Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
– Thông tư 47/2019/TT-BTC mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp;
– Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư ngày 28 tháng 12 năm 2021;
– Thông tư 02/2023/TT-BKHĐT sửa đổi Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành ngày 01/07/2023.

Lý do nên thành lập Công ty?
Sau đây là những lý do tại sao bạn phải thành lập công ty:
– Đảm bảo tính pháp lý:
(i) Thành lập công ty sẽ giúp cho hoạt động kinh doanh diễn ra 1 cách hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam;
(ii) Thành lập một công ty giúp bạn pháp lý hóa hoạt động kinh doanh của mình. Công ty là một thực thể pháp lý riêng biệt và có tư cách pháp nhân, điều này có nghĩa là công ty có thể ký kết hợp đồng, mua bán, sở hữu tài sản và chịu trách nhiệm pháp lý về các hoạt động của mình.
– Được kinh doanh ngành nghề theo quy định của pháp luật:
Theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, chỉ 1 số ngành nghề kinh doanh KHÔNG yêu cầu phải có giấy phép kinh doanh mới đủ điều kiện kinh doanh, ví dụ như quán bán trà đá, tiệm sửa xe nhỏ hoặc dịch vụ bán hành trên xe lưu động….vv. Ngoài ra, khi kinh doanh những ngành nghề khác, doanh nghiệp bắt buộc phải đáp ứng điều kiện kinh doanh như là có giấy phép kinh doanh (hộ cá thể, doanh nghiệp tư nhân hoặc thành lập công ty) mới đủ điều kiện kinh doanh:
Ví dụ: bạn muốn kinh doanh trong lĩnh vực tư vấn du học, dịch vụ lữ hành….bắt buộc bạn phải thành lập doanh nghiệp mới đủ điều kiện kinh doanh.
– Xuất được hóa đơn VAT cho khách hàng/đối tác
Hóa đơn/chứng tư rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, do đó, khi thành lập doanh nghiệp và tiến hành hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp sẽ có đủ điều kiện phát hóa đơn VAT để khách hàng có thể tiến hành khấu trừ VAT trong hoạt động kinh doanh.
– Tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp:
Thành lập một công ty có thể giúp bạn tạo ra một môi trường làm việc chuyên nghiệp và thu hút được nhân viên tốt. Điều này sẽ giúp tăng năng suất và động lực cho nhân viên của bạn.
– Tạo niềm tin cho khách hàng:
Thành lập một công ty giúp tăng tính minh bạch và tin tưởng từ khách hàng và đối tác.
Ngoài ra, khi thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể được hưởng những ưu đãi về thuế, quyền sử dụng đất….vv doanh nghiệp đó hoạt động trong những lĩnh vực kinh doanh được ưu đãi theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều kiện thành lập công ty/thành lập doanh nghiệp?
Trước khi tiến hành thủ tục thành lập doanh nghiệp, khách hàng cần chú ý một số điều kiện sau đây:
Điều kiện về loại hình doanh nghiệp
Hiện nay tại VN có nhiều loại hình doanh nghiệp nhưng phổ biến và được nhiều người lựa chọn nhất là loại hình TNHH và cổ phần cụ thể như sau:
– Công ty TNHH sẽ bao gồm:
+ Công ty TNHH 1 thành viên: Điều kiện tối thiểu có 1 thành viên góp vốn có thể là cá nhân/tổ chức
+ Công ty TNHH 2 thành viên: Điều kiện tối thiểu có 2 thành viên đến không quá 50 thành viên (thành viên có thể là cá nhân/tổ chức)
– Công ty cổ phần: Điều kiện tối thiểu có 3 cổ đông trở lên và không giới hạn số lượng tối đa.
– Doanh nghiệp tư nhân
Theo quy định Luật doanh nghiệp, doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân bỏ vốn, tự làm chủ, tự chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân là không có tư cách pháp ý, không được phát hành chứng khoán, không được góp vốn, mua cổ phần của Công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh.
– Công ty hợp danh
Tại Việt Nam, loại hình công ty hợp danh ít được nhắc đến. Loại hình công ty này phải có ít nhất 2 hai chủ sở (thành viên hợp danh) cùng kinh doanh bằng một tên gọi. Sau khi hoàn tất thành lập doanh nghiệp, loại hình này sẽ có tư cách pháp nhân. Tuy nhiên, điểm bất cập của loại hình này là không được phát hành chứng khoán.
Đối với mỗi loại hình công ty, chủ sở hữu là cá nhân, tổ chức sẽ có những quyền lợi và nghĩa vụ khác nhau. Do đó, quý khách hàng hãy xem xét dựa trên định hướng phát triển của công ty để lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp.
Do đó, tùy thuộc vào số lượng người tham gia góp vốn thành lập công ty để lựa chọn loại hình doanh nghiệp là Công ty TNHH hay Công ty cổ phần.
Điều kiện về tên công ty:
Khi thành lập cần lưu ý tra cứu xem tên công ty dự định đăng ký có trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với các công ty đã đăng ký trước đó hay không? Ngoài ra, cần lưu ý các vấn đề sau khi đăng ký tên công ty:
– Đăng ký tên công ty phải gồm hai thành tố: loại hình doanh nghiệp và tên riêng hoặc có thể là loại hình doanh nghiệp + ngành nghề chính + tên riêng
Ví dụ: Công ty TNHH Thành An; Công ty cổ phần Thành An (loại hình doanh nghiệp và tên riêng) Công ty TNHH Xây Dựng Thành An hoặc Công ty cổ phần Bất Động Sản Thành An (loại hình doanh nghiệp + ngành nghề chính + tên riêng)
– Lưu ý khi đặt tên công ty:
+ Không đặt tên công ty trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với tên công ty khác đã đăng ký trước đó;
+ Đặt tên công ty không được vi phạm các giá trị đạo đức, văn hóa và thuần phong mỹ tục của Việt Nam.
+ Đặt tên doanh nghiệp không vi phạm quy định về cách đặt tên theo Điều 38 của Luật Doanh nghiệp 2020 số 59/2020/QH14.
Điều kiện về địa chỉ công ty:
Theo quy định tại 42 Luật doanh nghiệp 2020:
Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
Khi đăng ký trụ sở chính doanh nghiệp cần lưu ý ghi thông tin địa chỉ công ty như sau:
– Địa chỉ phải có ầy đủ thông tin: số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố và tên đường.
Ví dụ: Số nhà 12, ngách 47/21, ngõ 21 phố Đội Cấn, phường Đội Cấn, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội
– Phải có đầy đủ thông tin về thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Ví dụ: Thôn Đông Hạ, xã Trung Đông, huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định
Ngoài ra, Luật nhà ở cấm việc sử dụng chung cư sai mục đích ngoài mục đích để ở, do đó, khách hàng lưu ý KHÔNG sử dụng/thuê nhà chung cư/khu tập thể cũ để đăng ký trụ sở chính doanh nghiệp.
Ngoài ra, tên công ty sẽ bị từ chối trong các trường hợp sau đây:
– Bị bị trùng lặp với những công ty đã đăng ký
– Dễ gây nhầm lẫn;
– Trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên nhãn hiệu của bên thứ 3 đã được bảo hộ trước thời điểm thành lập doanh nghiệp;
– Có các yếu tố trái với thuần phong mỹ tục
– Sử dụng từ ngữ có tính chất bạo động, vi phạm văn hoá, lịch sử
– Sử dụng tên của lực lượng quân đội, vũ trang, công an, cơ quan nhà nước (trừ trường hợp được cho phép)
Điều kiện về vốn điều lệ và thời gian góp vốn điều lệ
Vốn điều lệ là vốn góp của cổ đông/thành viên/công ty khi thành lập công ty, pháp luật Doanh nghiệp không quy định mức vốn điều lệ tối thiểu hoặc vốn điều lệ tối đa. Do đó, việc góp vốn điều lệ bao nhiêu phụ thuộc vào khả năng tài chính của các thành viên/cổ đông khi tham gia thành lập doanh nghiệp.
Về thời gian góp vốn: Theo quy định tại Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020 về góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận góp vốn có quy định:
Do đó, khách hàng lưu ý chuẩn bị vốn và góp vốn trong thời gian 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Điều kiện về đăng ký ngành nghề kinh doanh:
– Ngành nghề kinh doanh muốn đăng ký phải là ngành nghề pháp luật không cấm;
– Ngành nghề kinh doanh phải là mã ngành cấp 4 trong danh mục ngành nghề theo quyết định số 27/2018/QĐ-TTg
– Doanh nghiệp không bị giới hạn danh mục ngành nghề kinh đăng ký kinh doanh.
– Đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chỉ được phép hoạt động khi đáp ứng đủ điều kiện pháp luật cho phép.
Ví dụ: Với ngành nghề dịch vụ tư vấn du học, doanh nghiệp chỉ được phép hoạt động sau khi đã xin được giấy phép tư vấn du học do sở giáo dục đào tạo cấp
Điều kiện thành viên, cổ đông góp vốn
Điều kiện đối với cá nhân: Thành viên/cổ đông/chủ sở hữu công ty là cá nhân phải đủ 18 tuổi trở lên, có chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn và không đối tượng bị cấm thành lập công ty theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020.
Điều kiện đối với tổ chức: Phải có tư cách pháp nhân, đang trong quá trình hoạt động (không bị khóa/treo mã số thuế)
Điều kiện về người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp
– Người đại diện theo pháp luật công ty có thể là thành viên/cổ đông góp vốn hoặc đi thuê bên ngoài;
– Người đại diện theo pháp luật phải đủ 18 tuổi trở lên, có chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn thời hạn và không thuộc nhóm đối tượng bị cấm thành lập công ty.
– Người đại diện theo pháp luật phải có đủ năng lực hành vi dân sự;
– Người đại diện theo pháp luật phải cư trú tại Việt Nam. Trường hợp công ty chỉ có một người đại diện nhưng phải xuất cảnh khỏi Việt nam sẽ phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác.
– Công ty có thể đăng ký 2 người là người đại diên theo pháp luật công ty, chức vụ/quyền hạn/trách nhiệm của từng người đại diện theo pháp luật sẽ do điều lệ công ty quy định.
Thủ tục thành lập Công ty năm 2025 như thế nào?
Thủ tục thành lập công ty được thực hiện theo các bước như sau:
Bước 1: Chuẩn bị thông tin, tài liệu cần thiết cho việc soạn hồ sơ
Để thành lập công ty cần có những thông tin cần bắt buộc sau đây:
– Bản sao công chứng (chứng thực) căn cước công dân/chứng minh thư/hộ chiếu còn thời hạn (áp dụng trong trường hợp cá nhân tham gia góp vốn)’;
– Bản sao công chứng (chứng thực) giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/quyết định thành lập (áp dụng trong trường hợp pháp nhân tham gia góp vốn);
– Thông tin cho việc thành lập công ty bao gồm: Tên, địa chỉ công ty; vốn điều lệ, tỷ lệ góp vốn; ngành nghề kinh doanh; thông tin người đại diện theo pháp luật công ty; danh sách cổ đông/thành viên;
– Hợp đồng thuê nhà/mượn nhà kèm theo giấy phép xây dựng (áp dụng trong trường hợp địa chỉ trụ sở chính đăng ký là nhà cao tầng/tòa nhà)
Bước 2: Soạn hồ sơ thành lập công ty
Hồ sơ thành lập công ty là tài liệu sẽ nộp tới phòng đăng ký kinh doanh để thẩm định và cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Hồ sơ thành lập Công ty TNHH (trách nhiệm hữu hạn)
– 1 Giấy đề nghị thành lập doanh nghiệp kê khai đầy đủ thông tin theo mẫu được quy định
– 1 Bản điều lệ công ty (Luật Hoàng Phi sẽ hỗ trợ nếu quý khách hàng không rõ vấn đề này)
– 1 Bản danh sách thành viên (Ghi rõ Họ tên; Giới tính; Ngày sinh; Dân tộc; Quốc tịch; CMTND hoặc Hộ chiếu; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; Nơi ở hiện tại; Số vốn góp; Chức vụ trong công ty (nếu có))
– Nếu thành viên là cá nhân sẽ phải photo CMTND/thẻ căn cước hoặc hộ chiếu (1 bản)
– Nếu thành viên là tổ chức sẽ phải photo chứng thực giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu có giá trị tương đương (1 bản)
Hồ sơ thành lập Công ty Cổ phần
– 1 Giấy đề nghị thành lập công ty cổ phần kê khai đầy đủ thông tin theo mẫu được quy định
– 1 Bản điều lệ công ty (Luật Hoàng Phi sẽ hỗ trợ nếu quý khách hàng không rõ vấn đề này)
– 1 Bản danh sách cổ đông sáng lập (Ghi rõ Họ tên; Giới tính; Ngày sinh; Dân tộc; Quốc tịch; CMTND hoặc Hộ chiếu; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; Nơi ở hiện tại; Số vốn góp; Chức vụ trong công ty (nếu có))
– Nếu cổ đông là cá nhân sẽ phải photo chứng thực CMTND hoặc hộ chiếu (1 bản)
– Nếu cổ đông là tổ chức sẽ phải photo chứng thực giấy đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu có giá trị tương đương (1 bản)
– Nếu là nhà đầu tư nước ngoài sẽ phải photo giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Với việc hoàn thiện những hồ sơ nêu trên, thủ tục thành lập công ty của quý khách hàng đã thành công một nửa.
Hồ sơ thành lập Công ty hợp danh
– 1 Giấy đề nghị thành lập công ty kê khai đầy đủ thông tin theo mẫu được quy định
– 1 Bản điều lệ công ty hợp danh (Luật Hoàng Phi sẽ hỗ trợ nếu quý khách hàng không rõ vấn đề này)
– 1 Bản danh sách thành viên (Ghi rõ Họ tên; Giới tính; Ngày sinh; Dân tộc; Quốc tịch; CMTND hoặc Hộ chiếu; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; Nơi ở hiện tại; Số vốn góp; Chức vụ trong công ty (nếu có))
– 1 Bản sao hộ chiếu hoặc CMTND thành viên
Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân
– 1 Giấy đề nghị thành lập công ty kê khai đầy đủ thông tin theo mẫu được quy định
– 1 Bản sao CMTND/thẻ căn cước hoặc hộ chiếu chủ doanh nghiệp tư nhân
Bước 3. Nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Sau khi đã chuẩn bị xong hồ sơ, người đại diện theo pháp luật hoặc người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền sẽ tiến hành nộp hồ sơ online (trực tuyến) tới cổng thông tin quốc gia về doanh nghiệp tại địa chỉ https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn/ và thực hiện các bước nộp hồ sơ như sau:
(i) Chuẩn bị tài liệu bắt buộc phải có để tạo tài khoản
– Email, số điện thoại cá nhân của người nộp hồ sơ;
Lưu ý: Đảm bảo Email, sdt còn hoạt động được bình thường
– Bản chụp 2 mặt căn cước công dân của người nộp;
(ii) Tạo tài khoản nộp hồ sơ trực tuyến
– Khách hàng truy cập vào đường link sau đây: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn/
– Sau đó click (nháy) vào ô Tạo tài khoản mới
– Hoàn thành thông tin bắt buộc theo các ô trong mục và click vào mục đăng ký để tạo tài khoản
– Truy cập vào email đã đăng ký để kích hoạt tài khoản nộp hồ sơ.
(iii) Đăng nhập vào tài khoản để tạo hồ sơ
Sau khi tạo tài khoản thành công, khách hàng đăng ký nhập vào để nộp hồ sơ.
Bước 4: Thẩm định hồ sơ, cấp giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp
Sau khi tiếp nhận hồ sơ thành lập doanh nghiệp được nộp, phòng đăng ký kinh doanh sẽ thẩm định tính hợp pháp của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng quy định của pháp luật, phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trường hợp chưa đầy đủ, phòng đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo đề nghị doanh nghiệp sửa đổi/bổ sung hồ sơ cho đúng quy định của pháp luật.
Thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là 3 ngày làm việc.
Bước 5: Thực hiện các công việc cần làm ngay sau khi thành lập công ty
Sau khi hoàn thành việc thành lập công ty và đã nhận được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, dấu tròn công ty. Doanh nghiệp cần phải thực hiện các công việc sau:
(i) Treo biển hiệu tại trụ sở chính công ty
Biển hiệu tại trụ sở chính công ty, nơi kinh doanh của tổ chức, cá nhân có thể được thể hiện dưới các hình thức bảng, biển, hộp đèn, hệ thống đèn neonsight hoặc các hình thức khác, nhằm giới thiệu tên gọi, địa chỉ giao dịch của tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
(ii) Đăng ký sử dụng chữ ký số Doanh nghiệp
Theo khoản 3 Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020, tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
Một bộ hồ sơ đăng ký chữ ký số cơ bản sẽ có những giấy tờ sau:
– Bản sao chứng thực (công chứng) giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty;
– Bản sao chứng thực (công chứng) Chứng minh thư nhân dân/ căn cước công dân/hộ chiếu của người đại diện pháp luật doanh nghiệp;
Sau khi chuẩn bị đầy đủ, Quý khách hàng cần nộp đến các đơn vị cung cấp chữ ký số đã lựa chọn để tiến hành các bước tiếp theo.
(iii) Nộp tờ khai thuế môn bài cho doanh nghiệp mới thành lập
Thuế môn bài là một sắc thuế trực thu và thường là định ngạch đánh vào giấy phép kinh doanh (môn bài) của các doanh nghiệp và hộ kinh doanh.
– Trường hợp công ty mới thành lập mà chưa có phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh: Thời hạn nộp tờ khai và tiền thuế môn bài là 30 ngày kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
– Trường hợp công ty mới thành lập mà có phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh: Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
– Mức thuế môn bài phụ thuộc vào Vốn điều lệ của Công ty.
| STT | Vốn điều lệ công ty | Mức nộp thuế môn bài |
| 1 | Doanh nghiệp có vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trên 10 tỷ đồng | 3.000.000 đồng/năm |
| 2 | Doanh nghiệp có vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh từ 10 tỷ đồng trở xuống | 2.000.000 triệu đồng/năm |
| 3 | Đơn vị phụ thuộc bao gồm: Văn phòng đại diện, chi nhánh, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác | 1.000.000 triệu đồng/năm |
Lưu ý: Năm 2024 Doanh nghiệp mới thành lập vẫn sẽ được miễn thuế môn bài.
(iv) Đăng ký sử dụng và phát hành hóa đơn điện tử
Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký hóa đơn điện tử bao gồm những tài liệu sau đây:
| Bộ hồ sơ thông báo phát hành hóa đơn điện tử bao gồm: | |
| 1. | Thông báo phát hành hoá đơn điện tử. |
| 2. | Quyết định sử dụng hoá đơn điện tử. |
| 3. | Hóa đơn điện tử mẫu (do nhà phân phối phần mềm hóa đơn điện tử cung cấp). |
(v) Kê khai thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý
Thời gian kế khai chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế
Trên đây là 1 số lưu ý khách hàng cần tiến hành thực hiện sau khi hoàn thành việc thành lập công ty để có thể đi vào hoạt động.
Lệ phí thành lập công ty mới nhất năm 2025
Lệ phí là khoản phí doanh nghiệp cần nộp cho cơ quan đăng ký khi thành lập công ty sẽ bao gồm:
– Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Theo Thông tư 47/2019/TT-BTC ngày 05 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính quy định lệ phí đăng ký doanh nghiệp là 50.000 VND bao gồm: Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 4 Thông tư 47/2019/TT-BTC doanh nghiệp sẽ được miễn lệ phí cấp đăng ký kinh doanh khi đăng ký thành lập doanh nghiệp qua mạng điện tử.
Hiện nay, 63 tỉnh/thành phố tại Việt Nam đã áp dụng hình thức đăng ký thành lập doanh nghiệp qua mạng điện tử, cụ thể sẽ nộp qua cổng thông tin quốc gia về doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp sẽ được miễn phí cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
– Lệ phí công bố thông tin khi thành lập công ty:
Theo quy định tại Thông tư 47/2019/TT-BTC ngày 05 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính, chi phí công bố thông tin doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia: 100.000 VND
– Lệ phí khắc dấu công ty sau khi có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Chi phí khắc dấu công ty là khoản phí phải trả cho công ty khắc dấu: 300.000 – 500.000 VND/01 dấu công ty và từ 100.000 – 150.000 VND/01 dấu chức danh.
– Lệ phí mua chữ ký số, hóa đơn điện tử doanh nghiệp
Chi phí mua chữ ký số từ 1.000.000 VND – 3.000.000 VND cho gói chữ ký số 3 năm phụ thuộc vào nhà cung cấp dịch vụ và thời gian sử dụng chữ ký số.
Chi phí mua phần mềm hóa đơn điện tử: 1.000.000 – 2.000.000 VND (500 số hóa đơn -1000 số hóa đơn)
– Lệ phí cho việc làm bảng hiệu công ty
Có nhiều loại bảng hiệu với kích thước và cách thiết kế khác nhau, tuy nhiên loại bảng hiệu bổ phiến ở đây là loại dán hoặc treo: 300.000 VND – 500.000 VND (tùy yêu cầu và kích thước)
– Lệ phí cho việc mở tài khoản ngân hàng công ty:
Hiện nay khi mở tài khoản ngân hàng cho doanh nghiệp, các ngân hàng thường sẽ miễn phí khi mở tài khoản. Tuy nhiên, mỗi ngân hàng sẽ quy định phí duy trì số dư tối thiểu cho tài khoản VND hoặc tài khoản USD khác nhau.
Về cơ bản mức phí duy trì số dư tối thiểu tài khoản ngân hàng sẽ là 500.000 – 1.000.000 VND (đối với tài khoản VND) và 50-200 USD (đối với tài khoản USD)
– Lệ phí cho việc nộp thuế môn bài công ty:
Mức phí nộp thuế môn bài sẽ từ 2.000.000 – 3.0000.000 VND (tùy mức vốn điều lệ dưới 10 tỷ hoặc trên 10 tỷ). Cụ thể:
+ Vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng thì mức lệ phí môn bài là 3.000.000 đồng/năm.
+ Vốn điều lệ từ dưới 10 tỷ thì mức lệ phí môn bài là 2.000.000 đồng/năm.
Tuy nhiên, theo Nghị định số 22/2020/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định Số 136/2016/NĐ-CP, Doanh nghiệp được thành lập mới sẽ được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập.
– Lệ phí khác (nếu có) sau khi thành lập công ty
Ngoài những khoản chi phí đã nêu ở trên khi thành lập công ty, doanh nghiệp sẽ phát sinh những khoản chi phí sau khi thành lập. Cụ thể như sau:
– Chi phí thuê nhà làm trụ sở chính công ty;
– Chi phí cho việc mua sắm trang thiết bị phụ vụ cho công ty khi đi vào hoạt động (ví dụ như máy tính, máy in, bàn ghế…vv)
Tư vấn thủ tục thành lập công ty tại Việt Nam
Một số câu hỏi thường gặp (FAQ) khi thành lập công ty, thành lập doanh nghiệp
1. Thời gian nộp báo cáo/tờ khai thuế quy định như thế nào?
Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp đi vào hoạt động và theo quy định bắt buộc doanh nghiệp phải nộp báo cáo thuế và khung thời gian theo quy định.
Trường hợp vì lý do nào đó, doanh nghiệp không nộp tờ khai thuế sẽ bị cơ quan thuế xử phạt vi phạm hành chính với mức xử phạt rất cao. Do đó, doanh nghiệp đặc biệt phải chú ý vấn đề này.
Sau đây, công ty Luật Hoàng Phi sẽ thông báo các loại tờ khai thuế/thời gian nộp tờ khai để doanh nghiệp tham khảo.
(i) Thời gian Kê khai và nộp thuế GTGT
+ Thời hạn kê khai thuế giá trị gia tăng theo tháng
Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
Ví dụ: Ngày 20/08/2023 là thời hạn kê khai thuế giá trị gia tăng của tháng 07/2023
+ Thời hạn kê khai thuế giá trị gia tăng theo quý
Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
Ví dụ: Ngày 31/10/2023 là thời hạn kê khai thuế giá trị gia tăng của quý III/2023.
+ Thời hạn kê khai thuế giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh
Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
Ví dụ: Doanh nghiệp phát sinh thanh toán cho nhà thầu nước ngoài ngày 15/08/2023 thì thời hạn kê khai thuế giá trị gia tăng cho nhà thầu nước ngoài (không phát sinh thường xuyên) là ngày 24/08/2023.
(ii) Khai thuế thu nhập doanh nghiệp
– DN mới thành lập: Kê khai nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo Quý
– Thời hạn nộp tiền thuế TNDN tạm tính theo quý: Thời hạn nộp là 30 ngày của Quý tiếp theo sẽ nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp của Quý trước
(iii) Khai thuế thu nhập cá nhân
– Trường hợp nộp thuế TNCN theo tháng: Thời hạn nộp thuế TNCN muộn nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo có phát sinh nghĩa vụ thuế.
– Trường hợp nộp thuế TNCN theo quý: Thời hạn nộp thuế TNCN muộn nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên trong quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
2. Có cần xem ngày đẹp trước khi thành lập công ty hay không?
Theo quan điểm của người phương đông nói chung và người Việt Nam nói riêng, việc thành lập công ty là một việc quan trọng, đánh dấu bước đầu khởi nghiệp trong kinh doanh. Ngoài ra, một số người quan niệm rằng nếu vô tình chọn này, giờ thành lập xấu xung khắc với tuổi có thể khiến việc kinh doanh gặp nhiều khó khăn. Do đó, một số Doanh nghiệp thường lựa chọn ngày đẹp là ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Tuy nhiên, theo quan điểm của chúng tôi việc lựa chọn ngày thành lập công ty không quá quan trọng, một doanh nghiệp để có thể thành công cần tổng hợp rất nhiều yếu tố, do đó, quý khách hàng có thể cân nhắc việc lựa chọn hay không lựa chọn ngày thành lập công ty.
Trường hợp khách hàng muốn ghi ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là ngày mong muốn, chúng tôi có thể hỗ trợ khách hàng để thực hiện công việc này.
3. Các loại thuế Doanh nghiệp phải nộp sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và đi vào hoạt động?
Sau khi đi vào hoạt động Doanh nghiệp sẽ phải nộp những khoản thuế sau đây:
– Thuế môn bài: Gồm 2 mức 2 triệu và 3 triệu/1 năm (chi tiết chúng tôi đã hướng dẫn ở phần trên);
– Thuế giá trị gia tăng: Mức thuế VAT sẽ từ 0-10% theo từng ngành nghề kinh doanh (cơ bản sẽ ở mức VAT 10%).
– Thuế thu nhập doanh nghiệp: Mức thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% (chỉ phải nộp khi công ty hoạt động kinh doanh có lãi)
– Thuế xuất khẩu, nhập khẩu: Thuế này chỉ phải nộp khi doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu.
– Thuế tài nguyên: Thuế tài nguyên là khoản tiền mà các tổ chức, cá nhân phải nộp cho Nhà nước khi hoạt động trong lĩnh vực khai thác tài nguyên thiên nhiên.
– Thuế tiêu thụ đặc biệt: Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu, đánh vào một số loại hàng hóa, dịch vụ mang tính chất xa xỉ nhằm điều tiết việc sản xuất, nhập khẩu và tiêu dùng xã hội. Đồng thời điều tiết mạnh thu nhập của người tiêu dùng. Góp phần tăng thu cho Ngân sách Nhà nước, tăng cường quản lý sản xuất kinh doanh đối với những hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.
Doanh nghiệp chỉ nộp thuế này trong trường hợp có kinh doanh ngành nghề kinh doanh chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Ví dụ: Rượu, bia, tàu bay, du thuyền…..vv.
4. Cơ quan thuế có trực tiếp kiểm tra địa chỉ công ty không?
Hiện nay chính phủ đang triển khai việc hậu kiểm nhiều hơn, do đó, tùy vào chi cục thuế và địa chỉ công ty, chi cục thuế sẽ cử cán bộ xuống kiểm tra xác minh địa chỉ sau khi doanh nghiệp thành lập.
Việc kiểm tra xác minh doanh nghiệp có thể được thực hiện ngẫu nhiên hoặc doanh nghiệp của bạn đang có sai phạm thuế (như không nộp báo cáo thuế) sẽ rơi vào trường hợp kiểm tra.
Lưu ý: Doanh nghiệp cần thực hiện việc treo biển tại trụ sở đăng ký sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp cơ quan thuế kiểm tra mà không thấy doanh nghiệp treo bảng hiệu ở đó sẽ tiến hành “khóa mã số thuế”
5. Công ty chưa có doanh thu, chi phí có phải kê khai và nộp thuế hay không?
Báo cáo thuế là hoạt động bắt buộc đối với doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh, có nghĩa dù công ty có hay không có doanh thu vẫn cần phải thực hiện thủ tục báo cáo thuế theo quý/tháng/năm.
Việc nộp thuế sẽ phụ thuộc vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua việc xuất hóa đơn đầu ra và nhận hóa đơn đầu vào, trường hợp công ty có lãi sẽ phải nộp thuế theo quy định của Luật quản lý thuế.
6. Có thể đăng ký chung cư làm trụ sở công ty hay không?
Theo quy định tại khoản 11 Điều 6 Luật Nhà ở năm 2014, có hiệu lực từ ngày 01/7/2015, Luật đã cấm sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở. Quy định này được hướng dẫn chi tiết tại khoản 7 Điều 80 của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 10/12/2015. Do đó, bạn không thể đăng ký chung cư làm trụ sở chính của Doanh nghiệp.
(i) Để có thể thành lập Công ty, thành viên/cổ đông cần chuẩn bị những tài liệu, thông tin cơ bản như sau: Trả lời: Vốn điều lệ công ty là vốn góp vào của chủ sở hữu/thành viên/cổ đông công ty, pháp luật không quy định mức vốn tối thiểu hoặc tối đa trừ những ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định (vốn điều lệ không thấp hơn vốn pháp định), vốn điều lệ thành lập công ty sẽ do thành viên thỏa thuận và quyết định. Trả lời: Trường hợp cần yêu cầu cung cấp dịch vụ thành lập doanh nghiệp, khách hàng có thể liên hệ với công ty chúng tôi theo thông tin bên dưới để được tư vấn và hướng dẫn.Thành lập công ty cần những gì? Hộ khẩu ở tỉnh lẽ có thể thành lập công ty tại Hà Nội và Hồ Chí Minh được không?
– Giấy tờ cá nhân bao gồm thẻ căn cước, chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu;
– Thông tin cho việc thành lập công ty như: Tên, địa chỉ công ty, vốn góp, tỷ lệ góp vốn, ngành nghề kinh doanh công ty, thông tin người đại diện theo pháp luật công ty
– Chi phí cho việc thành lập công ty, công bố thông tin, chi phí khắc dấu công ty, công bố mẫu dấu
(ii) Theo quy định của Luật doanh nghiệp mọi công dân Việt Nam không phân biệt hộ khẩu thường trú ở tỉnh/thành phố nào đều có thể thành lập doanh nghiệp tại Hà Nội và Hồ Chí Minh trong trường hợp đáp ứng được điều kiện quy định tại Luật Doanh nghiệp.Thành lập công ty cần bao nhiêu vốn? Có quy định mức vốn tối thiểu không và có phải chứng minh vốn không?
Cá nhân khi góp vốn thành lập doanh nghiệp không có nghĩa vụ phải chứng minh vốn trừ trường hợp ngành nghề kinh doanh yêu cầu ký quỹ. Tuy nhiên, cần lưu ý 1 số vấn đề sau khi góp vốn.
– Thành viên/cổ đông/chủ sở hữu công ty sẽ phải chịu trách nhiệm với phần vốn góp và cam kết góp;
– Trường hợp thành viên/cổ đông là cá nhân góp vốn vào công ty có thể góp trực tiếp bằng tiền mặt
– Trường hợp thành viên/cổ đông là pháp nhân, khi góp vốn phải thực hiện bằng hình thức chuyển khoản;Tôi muốn sử dụng dịch vụ thành lập doanh nghiệp, có thể liên hệ với công ty theo cách nào?
Liên hệ với chúng tôi:
– Hotline: 0981.393.686 – 0981.393.868
– Điện thoại: 024.628.52839 (HN) – 028.73090.686 (HCM)
– Liên hệ ngoài giờ hành chính: 0981.378.999
– Email: lienhe@luathoangphi.vn
– Văn phòng Hà Nội: Phòng 301, Tòa nhà F4, Số 112 Phố Trung Kính, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
– Văn phòng Hồ Chí Minh: Phòng 11.12 Tầng 11, Block A, Tòa nhà Sky Center, số 5B Phổ Quang, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh
ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN TRỰC TIẾP HOẶC YÊU CẦU BÁO GIÁ
QUÝ KHÁCH GỌI: 0981.378.999 – 0981.393.686 (HỖ TRỢ 24/7)
—————–*****——————-
CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE HOẶC BẠN CÓ THỂ CLICK VÀO Ô SAU ĐÂY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
Quy trình thành lập công ty cơ khí chế tạo
Sau khi hoàn thiện hồ sơ thành lập công ty cơ khí chế tạo, Quý vị nộp hồ sơ đến Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư. Nếu hồ sơ hợp lệ Quý khách hàng sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh...
Thành lập công ty tại thành phố Bắc Giang
Hồ sơ thành lập công ty tại thành phố Bắc Giang được nộp đến Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc...
Thủ tục thành lập công ty tại huyện Đô Lương Nghệ An
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, pháp luật ghi nhận 5 loại hình doanh nghiệp là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư...
Quy trình Thành lập công ty tại huyện Cẩm Giàng
Thành lập công ty tại huyện Cẩm Giàng như thế nào? Quý vị hãy cùng Luật Hoàng Phi tìm hiểu qua nội dung bài viết sau...
Thủ tục thành lập doanh nghiệp tại thành phố Vĩnh Yên
Khi đã lựa chọn được loại hình doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu của mình, quý khách hàng cần chuẩn bị hồ sơ thành lập doanh nghiệp theo quy...
Xem thêm
