• Thứ ba, 02/01/2024 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 4820 Lượt xem

Bảng lương giáo viên năm 2024

Bảng lương là văn bản do Nhà nước ban hành và quy định các mức lương cụ thể cho các loại công việc, nghề nghiệp, chức vụ khác nhau, tương quan tỷ lệ tiền lương giữa các lao động trong cùng ngành nghề theo trình độ, kinh nghiệm làm việc hoặc theo công việc thực tế mà người lao động đảm nhiệm.

Giáo biên luôn là ngành nghề được xã hội quan tâm và kính trọng. Chúng ta không ít lần suy nghĩ vậy nghề cao quý như vậy sẽ có mức lương như thế nào? Bảng lương giáo viên năm 2024 như thế nào?

Trong bài viết lần này chúng tôi sẽ cung cấp cho quý bạn đọc nội dung bảng lương của giáo viên năm 2024.

Bảng lương giáo viên là gì?

Bảng lương là văn bản do Nhà nước ban hành và quy định các mức lương cụ thể cho các loại công việc, nghề nghiệp, chức vụ khác nhau, tương quan tỷ lệ tiền lương giữa các lao động trong cùng ngành nghề theo trình độ, kinh nghiệm làm việc hoặc theo công việc thực tế mà người lao động đảm nhiệm.

Giáo viên là người giảng dạy, giáo dục cho học viên, lên kế hoạch, tiến hành các tiết dạy học, thực hành và phát triển các khóa học nằm trong chương trình giảng dạy của nhà trường đồng thời cũng là người kiểm tra, ra đề, chấm điểm thi cho học sinh để đánh giá chất lượng học trò.

Bảng lương giáo viên năm 2024 đối với giáo viên Trung học Phổ thông

+ Giáo viên Trung học Phổ thông sẽ được tính lương theo 03 hạng chức danh nghề nghiệp là I, II và III với hệ số lương giống như cũ, không có sự thay đổi. Chức danh nghề nghiệp giáo viên Trung học Phổ thông hạng III được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 (từ hệ số lương 2.34 đến hệ số lương 4.98); hạng II áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 (từ hệ số lương 4.0 đến hệ số lương 6.38). Mức cao nhất là hạng I được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 (từ hệ số lương 4.40 đến hệ số lương 6.78).

+ Bảng lương giáo viên năm 2023 của giáo viên Trung học Phổ thông được tính theo mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng )chưa tính phụ cấp ưu đãi 30% và phụ cấp thâm niên) áp dụng từ ngày 20/02/2021, cụ thể:

Mức lương giáo viên THPT năm 2021

Bảng lương giáo viên Trung học cơ sở năm 2024

+ Lương của giáo viên Trung học cơ sở năm 2024 được chia theo từng cấp bậc, mức thấp nhất là hệ số 2.34, mức cao nhất được nâng cao ngang bậc Trung học Phổ thông là hệ số 6.78 thay vì 6.38. Với mức này, lương cơ bản cao nhất sẽ là 10. 102.200 đồng/tháng (chưa tính phụ cấp thâm niên và các phụ cấp khác). Ngoài bảng lương cơ sở trên, giáo viên Trung học Cơ sở còn được hưởng phụ cấp ưu đãi với mức là 30% mức lương và phụ cấp thâm niên vẫn được giữ nguyên như cũ cho đến khi thực hiện cải cách tiền lương mới (từ ngày 01/07/2023).

+ Giáo viên trung học Cơ sở hạng I (theo quy định cũ, mã số V.07.04.10) nếu đạt chuẩn và được xếp là giáo viên Trung học Cơ sở hạng I theo quy định mới thì mức lương sẽ tăng hơn trước. Nếu chưa đạt chuẩn thì mức lương không thay đổi.

+ Giáo viên Trung học Cơ sở hạng II (theo quy định cũ, mã số V.07.04.11) nếu đạt chuẩn và được xếp là giáo viên Trung học Cơ sở hạng II theo quy định mới thì mức lương sẽ tăng mạnh. Nếu chưa đạt chuẩn thì mức lương không thay đổi.

+ Giáo viên Trung học Cơ sở hạng III (mã số V.07.04.12 theo quy định cũ) nếu đạt chuẩn và được xếp là giáo viên Trung học Cơ sở hạng III theo quy định mới thì mức lương sẽ tăng. Còn nếu chưa đạt chuẩn thì lương không có sự thay đổi.

+ Đối tượng áp dụng bảng lương là giáo viên, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giám đốc, phó giám đốc. Trong các trường Trung học Cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp trung học cơ sở, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt lập.

Mức lương giáo viên Trung học Cơ sở bao gồm 03 hạng: I,II và III (áp dụng hệ số lương của viên chức tương đương loại A2 – nhóm A2.1; loại A2 – nhóm A2.2 và loại A1). Cụ thể, bảng lương mới của giáo viên trung học cơ sở áp dụng từ 20/03/2021:

Mức lương giáo viên THCS năm 2022

Lưu ý: Các mức lương trên đây được áp dụng trước ngày 1/7/2023.

Vào ngày 11/11/2022 vừa qua, thì Quốc hội đã tổ chức phiên họp thuộc kỳ họp thứ 4, Quốc hội khóa XV và tiến hành biểu quyết thông qua một số nội dung liên quan đến dự toán ngân sách nhà nước trong năm 2023 với gần 91% tổng số đại biểu Quốc hội tham dự tán thành.

Theo đó, Quốc hội đã chính thức thông qua việc áp dụng mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2023.

Như vậy, lương cơ sở sẽ được tăng từ 1.490.000 đồng tháng/tháng thành 1.800.000 đồng/tháng kể từ ngày 01/7/2023. Theo đó, để xác định mức lương mới từ 1/7/2023, Quý vị lấy hệ số lương nhân với mức lương cơ sở mới.

Bảng lương giáo viên mầm non năm 2024

Bảng lương giáo viên năm 2024 nói chung và bảng lương giáo viên mầm non năm 2022 cũng không có khác biệt quá nhiều. Cụ thể:

+ Giáo viên mầm non hạng II (quy định cũ) nếu được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non hạng I (quy định mới) khi trúng tuyển trong kì thi/xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thì mức lương sẽ tăng hơn trước.

+ Giáo viên mầm non hạng II, hạng III (quy định cũ) nếu đạt chuẩn theo quy định mới thì giữ nguyên mức lương theo xếp hạng giáo viên mầm non mới (vẫn giữ hạng II, hạng III).

+ Giáo viên mầm non hạng IV (quy định cũ) nếu đạt chuẩn theo quy định mới sẽ được bổ nhiệm thành giáo viên mầm non hạng III (quy định mới) và mức lương sẽ tăng hơn trước.

+ Giáo viên mầm non hạng II (quy định cũ) chưa đạt chuẩn theo quy định mới thì được bổ nhiệm giáo viên mầm non hạng III, mức lương không thay đổi.

+ Giáo viên mầm non hạng IV (quy định cũ) chưa đạt chuẩn theo quy định thì áp dụng hệ số lương của viên chức loại B cho đến khi đạt chuẩn và được bổ nhiệm giáo viên mầm non hạng III hoặc cho đến khi nghỉ hưu nếu không thuộc đối tượng phải nâng trình độ chuẩn được đào tạo.

Lương của giáo viên mầm non được xếp theo 03 hạng I, II và III (tương đương viên chức loại A2, A1, A0). Sau đây là bảng lương mới nhất của giáo viên mầm non áp dụng:

Mức lương giáo viên mầm non năm 2021

Bảng lương giáo viên tiểu học năm 2022

+ Bảng lương giáo viên năm 2024 đối với giao viên tiểu học áp dụng cho giáo viên, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong các trường Tiểu học, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp tiểu học, trường chuyên biệt công lập và cách cơ sở giáo dục khác giảng dạy chương trình giáo dục Tiểu học.

+ Giáo viên tiểu học hạng II, hạng III (quy định cũ) nếu đạt chuẩn thì theo quy định mới mức lương vẫn giữ nguyên (vẫn xếp là giáo viên tiểu học hạng II, hạng III).

+ Giáo viên Tiểu học hạng II (quy định cũ) nếu được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I (quy định cũ) khi trúng tuyển trong kì thi/xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thì mức lương sẽ tăng hơn trước.

+ Giáo viên Tiểu học hạng II (quy định cũ) chưa đạt chuẩn theo quy định mới thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III và mức lương không thay đổi.

+ Giáo viên hạng IV (quy định cũ) chưa đạt chuẩn theo quy định thì áp dụng hệ số lương của viên chức loại B (từ hệ số lương 1.86 đến hệ số lương 4.06) cho đến khi đạt chuẩn và được bổ nhiệm giáo viên Tiểu học hạng III hoặc cho đến khi nghỉ hưu nếu không thuộc đối tượng phải nâng trình độ chuẩn được đào tạo.

+ Giáo viên Tiểu học hạng IV (quy định cũ) nếu đạt chuẩn theo quy định mới sẽ được bổ nhiệm thành giáo viên Tiểu học hạng III (quy định mới) và mức lương sẽ tăng hơn trước.

+ Bảng lương cơ sở nêu trên chưa tính đến các loại phụ cấp. Ngoài bảng lương này, giáo viên Tiểu học còn được hưởng phụ cấp ưu đãi với mức là 35% mức lương và phụ cấp thâm niên vẫn được giữ nguyên như cũ cho đến khi thực hiện cải cách tiền lương mới (từ 01/07/2022).

lương giáo viên Tiểu học gồm 03 hạng I, II và hạng III (áp dụng hệ số lương của viên chức tương đương loại A2 – nhóm A2.1; loại A2.2 và loại A1). Như vậy, hệ số lương giáo viên được nhận sẽ từ 2.34 đến cao nhất là 6.78. bảng lương cụ thể như sau:

,

Mức lương giáo viên Tiểu học năm 2021

Trên đây là bảng lương giáo viên năm 2024 mới nhất để quý khách hàng tham khảo. Trường hợp cần tư vấn, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline 1900 6557

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Học sinh tiểu biểu và học sinh xuất sắc cái nào cao hơn?

Học sinh Tiêu biểu hoàn là danh hiệu khen thưởng đối với học sinh thành tốt trong học tập và rèn luyện cho những học sinh được đánh giá kết quả giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt, đồng thời có thành tích xuất sắc về ít nhất một môn học hoặc có tiến bộ rõ rệt ít nhất một phẩm chất, năng lực; được tập thể lớp công...

Học sinh có được mang điện thoại đến trường không?

Không cấm học sinh mang điện thoại đến trường nhưng học sinh không được sử dụng điện thoại khi đang học tập trên lớp không phục vụ cho việc học tập và không được giáo viên cho...

Giáo viên có được yêu học sinh không?

Pháp luật lao động và viên chức đều không cấm hành vi giáo viên yêu học sinh. Tuy nhiên, tình yêu thầy trò khi học sinh, sinh viên còn đang ngồi trên ghế nhà trường vẫn là vấn đề khá nhạy cảm bởi có thể ảnh hưởng xấu đến quá trình giáo dục đào tạo và giảng dạy, hiện tượng tiêu cực "gạ tình đổi...

Giáo viên và giảng viên khác nhau như thế nào?

Giáo viên là nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục khác, giảng dạy trình độ sơ cấp, trung...

Giáo viên có được nhuộm tóc, xăm hình không?

Nhuộm tóc và xăm hình không phải là những hành vi bị cấm, hay vi phạm quy định về trang phục, tác phong, lề lối, nơi làm việc của cán bộ, công chức, viên chức và người lao...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi