Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Tư vấn Luật Đất đai – Nhà ở Thủ tục làm sổ đỏ nhanh nhất năm 2024
  • Thứ năm, 09/05/2024 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 13766 Lượt xem

Thủ tục làm sổ đỏ nhanh nhất năm 2024

Khi thực hiện thủ tục làm sổ đỏ vấn đề được rất nhiều người hiện nay quan tâm là cần chuẩn bị những giấy tờ gì? Nội dung bài viết này sẽ tư vấn đầy đủ về hồ sơ cần chuẩn bị khi làm sổ đỏ.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay còn được gọi là sổ đỏ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp để ghi nhận quyền sử dụng đất bao gồm đất ở, đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp…và tài sản gắn liền trên đất.Nếu muốn thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thì cần phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính với nhà nước. 

Rất nhiều người hiện nay khi cấp sổ đỏ luôn muốn thực hiện thủ tục này một cách nhanh chóng nhất, hiểu được vấn đề này trong bài viết dưới đây sẽ tư vấn về thủ tục làm sổ đỏ nhanh nhất năm 2024.

Các khoản lệ phí làm sổ đỏ?

Các khoản tiền cần phải nộp khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tùy từng trường hợp sẽ bao gồm một số hoặc các khoản sau đây:

Thứ nhất: Về tiền sử dụng đất

Theo quy định tại Điểm a, khoản 1, Điều 107 Luật Đất đai quy định:

Điều 107. Các khoản thu tài chính từ đất đai

1. Các khoản thu tài chính từ đất đai bao gồm:

a) Tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất;

Theo quy định tại Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất thì các trường hợp cụ thể phải đóng tiền sử dụng đất bao gồm:

– Thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất;

– Thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất;

– Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng ổn định từ 15/10/1993 mà không có một trong các giấy tờ được quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật đất đai;

– Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng từ 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 mà không có các giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật đất đai.

– Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền hoặc do lấn chiếm kể từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014 mà nay được Nhà nước xét cấp Giấy chứng nhận.

Như vậy, khi xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất thuộc một số trường hợp trên đây thì sẽ phải nộp tiền sử dụng đất.

Thứ hai: Về lệ phí trước bạ

Căn cứ theo quy định tại Nghị định 140/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ thì nhà, đất là một trong những đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ. Và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) là 0,5%.

Thứ ba: Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất là khoản thu mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất gồm có: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gn lin với đất; chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; trích lục bản đồ địa chính; văn bản; số liệu hồ sơ địa chính. Mức lệ phí này hiện được được quy định tại Thông tư 85/2019/TT-BTC Hướng dẫn về lệ phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Ngoài các khoản tiền trên thì người sử dụng đất còn phải nộp các khoản như: Thuế thu nhập cá nhân (khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu mảnh đất có nguồn gốc do nhận chuyển nhượng từ người khác), phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phí đo đạc do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tùy từng trường hợp cụ thể.

Thủ tục làm sổ đỏ theo quy định hiện nay

Khi thực hiện thủ tục làm sổ đỏ vấn đề được rất nhiều người hiện nay quan tâm là cần chuẩn bị những giấy tờ gì? Nội dung này sẽ tư vấn đầy đủ về hồ sơ cần chuẩn bị khi làm sổ đỏ.

Căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT thì hồ sơ để làm sổ đỏ lần đầu gồm có:

– Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04a/ĐK;

– Trường hợp đăng ký quyền sử dụng đất phải có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai (Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;…. và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ( cụ thể như Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980; Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có)….);

– Trường hợp đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải có một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 Nghị định 43/2014/NĐ-CP cụ thể như chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng không phải là nhà ở; chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng; chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm.

– Sơ đồ về tài sản gắn liền với đất (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có sơ đồ tài sản phù hợp với hiện trạng);

– Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

– Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về tài sản gắn liền với đất (nếu có).

Khi thực hiện thủ tục làm sổ đỏ lần đầu thì cần phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định như trên, trong một số trường hợp cấp đổi,..sẽ có những giấy tờ khác theo quy định của pháp luật. Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thì người có yêu cầu làm sổ đỏ sẽ nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền.

Hồ sơ làm sổ đỏ sẽ nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh cấp huyện, ở những nơi có bộ phận một cửa thì nộp tại bộ phận một cửa hoặc nộp tại ủy ban nhân dân cấp xã nếu là hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu. Riêng đối với tổ chức thì sẽ nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai cấp tỉnh.

Tư vấn luật đất đai về những nội dung có liên quan đến bài viết

Câu hỏi:

Mẹ tôi mất năm 2007, có để lại đất cho các con nhưng không có di chúc, không có giấy tờ liên quan đến diện tích đất trên. Nhà tôi gồm có 10 anh chị em, 3 trai và 7 gái. Hiện nay 3 anh em trai chúng tôi đang sử dụng diện tích đất trên còn 7 chị em gái thì không có đất. Tôi muốn làm sổ đỏ nhưng 7 chị em gái không đồng ý. Xin hỏi tôi có được làm sổ đỏ không (cha tôi đã mất trước mẹ tôi). Nếu được thì thủ tục như thế nào? Nếu không được thì vấn đề này quy định tại văn bản pháp luật nào?

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi thông tin tư vấn đến công ty Luật Hoàng Phi của chúng tôi, với trường hợp của bạn chúng tôi xin phép được tư vấn như sau:

Theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 650 Bộ luật Dân sự thì trong trường hợp mẹ của bạn mất mà không để lại di chúc thì di sản thừa kế của mẹ bạn để lại được chia theo pháp luật.

Theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự thì:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Như vậy, bạn và những người anh chị em ruột của mình được hưởng phần di sản bằng nhau. Do đó quyền sử dụng đất mà mẹ bạn để lại cho 10 anh, chị, em nên cả 10 người này đều có quyền đối với mảnh đất đó. Nếu bạn làm sổ đỏ đứng riêng tên bạn thì không được pháp luật công nhận. Vì theo quy định tại khoản 1, Điều 97, Luật Đất đai thì: “ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một loại mẫu thống nhất trong cả nước.

Theo đó, “người có quyền sử dụng đất” trong trường hợp này bao gồm cả 10 người. Nếu các chị của bạn không đồng ý khai nhận di sản thừa kế và Đăng ký quyền sử dụng đất chung của cả 10 người mà bạn muốn chia di sản thừa kế do mẹ bạn để lại thì bạn có quyền khởi kiện yêu cầu tòa án chia di sản thừa kế là mảnh đất mẹ bạn để lại.

Trên cơ sở phán quyết có hiệu lực của Tòa án về phần di sản thừa kế, bạn có thể làm hồ sơ đề nghị Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bạn theo quy định của pháp luật.

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Nhà nước không được ra quyết định thu hồi đất trong những trường hợp nào?

Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định và tiến hành thu hồi lại quyền sử dụng đất đã trao cho người sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất nhưng có hành vi vi phạm pháp luật về đất...

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giao đất đối với những đối tượng nào?

Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi...

Trường hợp nào không được cưỡng chế thu hồi đất?

Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện khi có đủ các điều kiện quy định tại Luật đất đai...

Chuyển đổi đất vườn sang đất ở hết bao nhiêu tiền?

Như vậy UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện) quyết định cho hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất sau khi nhận được đơn và thửa đất xin chuyển thuộc khu vực được phép...

Giấy chuyển nhượng đất viết tay có giá trị không?

Luật đất đai quy định giấy tờ chuyển nhượng đất phải được công chứng chứng thực. Vậy Giấy chuyển nhượng đất viết tay có giá trị...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi