• Thứ tư, 06/09/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 5417 Lượt xem

Tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội

Truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội được hiểu là hành vi của người tiến hành tố tụng có thẩm quyền (trong tố tụng hình sự) đã khởi tố, truy tố hoặc xét xử người mà họ biết rõ là họ không phạm tội.

Tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội được quy định như thế nào? Quý độc giả hãy cùng theo dõi nội dung bài viết sau đây.

Thế nào là tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội?

Tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội được quy định tại Điều 368 Bộ luật hình sự 2015 như sau:

Điều 368. Tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội

1. Người nào có thẩm quyền mà truy cứu trách nhiệm hình sự người mà mình biết rõ là không có tội, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Truy cứu trách nhiệm hình sự về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội khác là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

b) Đối với 02 người đến 05 người;

c) Đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu;

d) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

đ) Dẫn đến việc kết án oan người vô tội về tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;

e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

a) Đối với 06 người trở lên;

b) Dẫn đến việc kết án oan người vô tội về tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

c) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

d) Làm người bị truy cứu trách nhiệm hình sự oan tự sát.

4. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Theo đó, truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội được hiểu là hành vi của người tiến hành tố tụng có thẩm quyền (trong tố tụng hình sự) đã khởi tố, truy tố hoặc xét xử người mà họ biết rõ là họ không phạm tội.

Tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội

Tư vấn và bình luận về tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội theo quy định của Bộ luật hình sự 2015

Các yếu tố cấu thành tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội

– Mặt khách quan

+ Về hành vi.

Khởi tố người mà biết rõ họ không phạm tội: Được hiểu là hành vi của người tiến hành tố tụng có thẩm quyền ký quyết định khởi tố đối với bị can.

Truy tố bị can mà biết rõ là họ không phạm tội: Được hiểu là hành vi của người có thẩm quyền thuộc Viện kiểm sát nhân dân ra quyết định truy tố bị can (thông thường do Viện trưởng Viện kiểm sát ký quyết định truy tố) ra trước Tòa án sau khi kết thúc giai đoạn điều tra.

Xét xử và kết tội bị cáo mà biết rõ họ không phạm tội: Được thể hiện bằng việc ký vào bản án hình sự trong đó buộc bị cáo phải chịu hình phạt về một hoặc nhiều tội phạm.

Lưu ý:

Người không có tội là người:

+ Không thực hiện hành vi phạm tội.

+ Có hành vi nguy hiểm nhưng hành vi đó hợp pháp.

+ Có hành vi nguy hiểm nhưng chưa đủ các yếu tố hoăc dấu hiệu cấu thành về một tội phạm cụ thể (ví dụ: Người không có năng lực trách nhiệm hình sự đã có hành vi giết người).

+ Có hành vi nguy hiểm nhưng không phạm vào bất cứ tội danh nào được quy định trong Bộ luật Hình sự (tức Bộ luật Hình sự không quy định là tội phạm đốì với hành vi đó).

+ Có hành vi phạm tội nhưng đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự.

–  Khách thể

Hành vi phạm tội nêu trên xâm phạm đến hoạt động đúng đắn của các cơ quan tiến hành tố tụng trong tố tụng hình sự gồm cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án. Đồng thời xâm phạm đến quyền lợi, lợi ích hợp pháp của công dân.

–  Mặt chủ quan

Người phạm tội thực hiện hành vi nêu trên với lỗi cố ý và phải biết rõ bị can, bị cáo không phải là người đã thực hiện tội phạm (không có tội) nhưng đã khởi tố, truy tố hoặc kết án họ.

Tuy nhiên ở giai đoạn xét xử thì Hội đồng xét xử gồm có ba hoặc năm người thì không phải tất cả đều phải chịu trách nhiệm hình sự, theo chúng tôi những người (thiểu số) không đồng ý với quyết định của bản án là kết án người không có tội của đa số thành viên Hội đồng xét xử khi nghị án thì không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này (cá thể hóa trách nhiệm hình sự). Tuy nhiên ý kiến thiểu số đó phải được ghi rõ trong biên bản nghị án hoặc bằng văn bản bảo lưu ý kiến đó tại thời điểm nghị án.

– Chủ thể

Chủ thể của tội phạm này là loại chủ thể đặc biệt, đó là những người tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyển trong việc điểu tra, truy tố, xét xử.

Về hình phạt

+ Khung 1 (khoản 1)

Có mức phạt tù từ một năm đến năm năm. Được áp dụng trong trường hợp có đủ dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này nêu ở mặt khách quan và chủ quan.

+ Khung 2 (khoản 2)

Có mức phạt tù từ 5 năm đến 10 năm được áp dụng đối với một trong các trường hợp phạm tội sau đây:

– Truy cứu trách nhiệm hình sự về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội khác là tội đặc biệt quan trọng (là tội phạm gây nguy hại đặc biệt lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là trên mười lăm năm tù, tù chung thân hoặc tử hình)

– Đối với 02 người đến 05 người;

–  Đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu;

– Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

–  Dẫn đến việc kết án oan người vô tội về tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;

– Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

+ Khung 3 (khoản 3)

Tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

–  Đối với 06 người trở lên;

–  Dẫn đến việc kết án oan người vô tội về tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

– Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

– Làm người bị truy cứu trách nhiệm hình sự oan tự sát.

 + Hình phạt bổ sung (khoản 4)

Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Công ty Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Vay tiền không trả có bị đi tù không?

Trong nội dung bài viết này chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn trả lời câu hỏi: Vay tiền không trả có bị đi tù...

Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường sắt

Vi phạm qui định về điều khiển phương tiện giao thông đường sắt, được hiểu là hành vi của người chỉ huy điều khiển phương tiện giao thông đưòng sắt (như tàu hỏa, xe goòng, ô tô bánh sắt trên đường ray xe lửa và các phương tiện giao thông khác chạy trên đường ray thuộc hệ thông đường sắt Việt Nam) đã không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ các qui định...

Tin giả là gì? Đăng tin giả bị xử phạt như thế nào?

Tin giả còn được gọi là tin rác hoặc tin tức giả mạo, là các thông tin giả được lan truyền qua phương tiện truyền thông truyền thống (như in và phát sóng) hoặc phương tiện truyền thông xã hội trực...

Tống đạt là gì? Khái niệm tống đạt là gì?

Tống đạt là việc thực hiện thông báo, giao hoặc nhận hồ sơ, tài liệu, quyết định, thông báo tới đương sự hoặc những người tham gia tố tụng nào đó theo một quy trình, thủ tục nhất định của pháp...

Hành vi chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy

Chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy” là hành vi của ngưòi có địa điểm thuộc quyền chiếm hữu của mình hoặc do mình quản lý biết người khác là đối tượng sử dụng trái phép chất ma túy, nhưng vẫn cho họ mượn hoặc thuê địa điểm đó để họ trực tiếp sử dụng trái phép chất ma túy nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ về sử dụng chất ma...

Xem thêm

0981.378.999
Online