Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Tư vấn Luật Hình sự Người làm chứng khai sai sự thật bị xử lý như thế nào?
  • Thứ ba, 29/08/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 696 Lượt xem

Người làm chứng khai sai sự thật bị xử lý như thế nào?

Trong trường hợp người làm chứng khai báo gian dối, khai báo sai sự thật hoặc từ chối khai báo, trốn tránh việc khai báo mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 382 Bộ luật Hình sự 2015.

Người làm chứng là một trong những đối tượng tham gia tố tụng khi xét xử vụ án hình sự. Vậy khi Người làm chứng khai sai sự thật bị xử lý như thế nào? quý độc giả hãy cùng theo dõi nội dung bài viết sau đây.

Người làm chứng là gì?

Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định người làm chứng là người biết được những tình tiết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và được cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng triệu tập đến làm chứng.

Cụ thể Người làm chứng đã có lời khai không chính xác với những tình tiết trong vụ hay bịa đặt ra các những tình tiết không tồn tại hay phủ nhận các tình tiết có thật của vụ án như: Có xuất hiện tại hiện trường xảy ra vụ án lại khai không xuất hiện và ngược lại; đưa ra những đồ vật, thông tin gây ra sai lệch tình tiết vụ án,…

Người tham gia tố tụng không được làm chứng trong trường hợp nào?

Áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 66 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, các đối tượng sau đây không được là người làm chứng bao gồm:

– Người bào chữa của người bị buộc tội;

– Người do nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà không có khả năng nhận thức được những tình tiết liên quan nguồn tin về tội phạm, về vụ án hoặc không có khả năng khai báo đúng đắn.

Quyền và trách nhiệm của người làm chứng là gì?

Căn cứ khoản 3, 4  Điều 66 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, người làm chứng có những quyền và trách nhiệm như sau:

Quyền của người làm chứng:

– Được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;

– Yêu cầu cơ quan triệu tập bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản và quyền, lợi ích hợp pháp khác của mình, người thân thích của mình khi bị đe dọa;

– Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng liên quan đến việc mình tham gia làm chứng;

– Được cơ quan triệu tập thanh toán chi phí đi lại và những chi phí khác theo quy định của pháp luật.

Trách nhiệm của người làm chứng:

– Có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Trường hợp cố ý vắng mặt mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan và việc vắng mặt của họ gây trở ngại cho việc giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì có thể bị dẫn giải;

– Trình bày trung thực những tình tiết mà mình biết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và lý do biết được những tình tiết đó.

Người làm chứng khai sai sự thật bị xử lý như thế nào?

Điều 91 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, quy định lời khai của người làm chứng phải đảm bảo:

– Trình bày những gì mà họ biết nguồn tin về tội phạm, về vụ án, nhân thân của người bị buộc tội, bị hại, quan hệ giữa họ với người bị buộc tội, bị hại, người làm chứng khác và trả lời những câu hỏi đặt ra.

– Không được dùng làm chứng cứ những tình tiết do người làm chứng trình bày nếu họ không thể nói rõ vì sao biết được tình tiết đó.

Như vậy Trong trường hợp người làm chứng khai báo gian dối, khai báo sai sự thật hoặc từ chối khai báo, trốn tránh việc khai báo mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 382 Bộ luật Hình sự 2015 Tội cung cấp tài liệu sai sự thật hoặc khai báo gian dối

Mức phạt với người làm chứng khai báo sai sự thật

Theo quy định tại Điều 382 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định như sau:

Điều 382. Tội cung cấp tài liệu sai sự thật hoặc khai báo gian dối

1. Người làm chứng, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật, người bào chữa nào mà kết luận, dịch, khai gian dối hoặc cung cấp những tài liệu mà mình biết rõ là sai sự thật, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Có tổ chức;

b) Dẫn đến việc giải quyết vụ án, vụ việc bị sai lệch.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Dẫn đến việc kết án oan người vô tội hoặc bỏ lọt tội phạm hoặc người phạm tội.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, có thể thấy Tội khai gian dối áp dụng với đối tượng là người làm chứng, người giám định, người phiên dịch… trong trường hợp những người này mặc dù biết sự thật nhưng cố tình khai báo gian dối, bịa đặt.

Người làm chứng từ chối khai báo bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp nào?

Căn cứ Điều 383 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội từ chối khai báo, từ chối kết luận giám định, định giá tài sản hoặc từ chối cung cấp tài liệu như sau:

Điều 383. Tội từ chối khai báo, từ chối kết luận giám định, định giá tài sản hoặc từ chối cung cấp tài liệu

1. Người làm chứng nếu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 19 của Bộ luật này, người giám định, người định giá tài sản, người dịch thuật từ chối khai báo, trốn tránh việc kết luận giám định, định giá tài sản hoặc từ chối cung cấp tài liệu mà không có lý do chính đáng, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

2. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Căn cứ khoản 2 Điều 19 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về không tố giác tội phạm như sau:Người không tố giác là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp không tố giác các tội quy định tại Chương XIII của Bộ luật này hoặc tội khác là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Theo đó, nếu người làm chứng thuộc các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 19 nêu trên từ chối khai báo thì sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Ngược lại, nếu người làm chứng không thuộc các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 19 nêu trên từ chối khai báo thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức phạt được quy định Điều 383 nêu trên.

Trên đây là một số chia sẻ của chúng tôi về Người làm chứng khai sai sự thật bị xử lý như thế nào? Khách hàng theo dõi nội dung bài viết, có vướng mắc khác vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật của Công ty Luật Hoàng Phi theo số 1900.6557 để được tư vấn nhanh chóng, tận tình.

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Quy định về tội chiếm đoạt tàu bay, tàu thủy

Chiếm đoạt tàu bay, tàu thủy được hiểu là hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng các thủ đoạn khác nhằm chiếm đoạt tàu bay hoặc tàu...

Chuẩn bị phạm tội là gì?

Nhóm hành vi thứ nhất bao gồm những hành vi chuẩn bị xảy ra tương đối phổ biến hơn cả như hành vi mua, mượn, xin hoặc đặt làm hoặc tự chuẩn bị các thứ sẽ được sử dụng là công cụ, phương tiện phạm...

Lỗi là gì? Các loại lỗi?

Lỗi là dấu hiệu thuộc mặt chủ quan của tội phạm phản ánh chủ thể đã lựa chọn thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội khi có đủ điều kiện lựa chọn hành vi khác phù hợp với đòi hỏi của xã hội....

Biên giới quốc gia của nước Việt Nam là gì?

Biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là đường và mặt thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, vùng biển, lòng đất, vùng trời của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt...

Cải tạo không giam giữ có án tích không?

Cải tạo không giam giữ là một trong những hình phạt chính trong hệ thống pháp luật hình sự và được quy định tại Khoản 1 Điều 32 của Bộ luật hình sự năm 2015 nên sẽ có án...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi