Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Tư vấn Luật Đất đai – Nhà ở Giải quyết tranh chấp khi đất giáp ranh bị lấn chiếm như thế nào?
  • Thứ năm, 09/05/2024 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 2456 Lượt xem

Giải quyết tranh chấp khi đất giáp ranh bị lấn chiếm như thế nào?

Tôi được bố tôi để thừa kế một thửa đất ven sông, chưa được cấp GCNQSDĐ. Thủ tục, hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ như thế nào? Nếu phát hiện hộ gia đình liền kề lấn chiếm sang đất nhà tôi thì đòi lại diện tích đất bị lấn chiếm như thế nào?

Câu hỏi:

Xin chào công ty Luật Hoàng Phi: Tôi tên Nguyễn Đức Nhuận xin được nhờ công ty tư vấn về việc xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thổ cư trong trường hợp như sau.

Bố tôi trước khi qua đời có để thừa kế cho tôi một mảnh đất ven sông, đất này đã được gia đình tôi sử dụng ổn định, lâu dài, không tranh chấp nhiều năm nay nhưng hiện chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng đã được thể hiện trên bản đồ của cơ quan chức năng tài nguyên môi trường. Hai thửa đất hai bên tiếp giáp với đất nhà tôi đều đã có GCNQSDĐ. Bây giờ tôi muốn xin cấp GCNQSDĐ thổ cư thì phải cần phải làm thủ tục gì? Chuẩn bị hồ sơ như thế nào? Theo bản đồ đo đạc trước đây giữa tôi và một bên liền kề có thể hiện một khoảng trống và họ đã làm nhà tạm hết trên khoảng trống đó, giờ có thể làm gì để chia đôi cho hai bên được không? Nếu đo đạc lại mà họ có lấn sang phần đất của tôi đã được thể hiện trên bản đồ thì làm sao để tôi có thể lấy lại diện tích đất bị lấn chiếm đó?

Trả lời:

Xin chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến công ty Luật Hoàng Phi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

Thứ nhất: Về trình tự, thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật đất đai 2013 về Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất như sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn địnhcó một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtkhông phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật; 

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

Đồng thời, khoản 1 Điều 21 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về sử dụng đất ổn định như sau:

1. Sử dụng đất ổn định là việc sử dụng đất liên tục vào một mục đích chính nhất định kể từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích đó đến thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc đến thời điểm quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận).

Như vậy, theo như bạn trình bày, mảnh đất này đã được gia đình bạn sử dụng ổn định, lâu dài, không tranh chấp nhiều năm nay, đồng thời đây là mảnh đất được bố bạn để thừa kế cho bạn, do đó, bạn có đầy đủ căn cứ để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Về thủ thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ địa chính quy định về hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:

Điều 8. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu

1. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu gồm có:

a) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;

b) Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đaiĐiều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất;

c) Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng);

d) Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 theo Mẫu số 08/ĐK;

đ) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

Như vậy, hồ sơ để được xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ như trên, cộng với bản sao giấy chứng minh nhân dân của bạn (có công chứng). Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bạn tiến hành nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc UBND cấp huyện nơi có thửa đất đề nghị xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

 Giải quyết tranh chấp khi đất giáp ranh bị lấn chiếm như thế nào?

Giải quyết tranh chấp khi đất giáp ranh bị lấn chiếm

Thứ hai: Về vấn đề lấy lại đất bị lấn chiếm.

Trong trường hợp, nếu qua đo đạc phát hiện thấy hộ gia đình giáp ranh bên cạnh lấn chiếm sang đất của gia đình bạn thì bạn hoàn toàn có quyền đòi lại. Bởi lẽ, khi bạn đã được cấp sổ đỏ nghĩa là pháp luật đã thừa nhận quyền sở hữu của bạn đối với mảnh đất đó, do vậy pháp luật sẽ bảo vệ quyền lợi của chủ sở hữu trong mọi trường hợp khi có hành vi xâm phạm đến quyền và lợi ích chính đáng của chủ sở hữu.Trường hợp này, hộ gia đình bên cạnh đã tiến hành xây nhà tạm trên phần đất giáp ranh với gia đình bạn, nếu phát hiện họ lấn chiếm sang đất nhà bạn, bạn có quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử phạt hành chính với gia đình đó, đồng thời có quyền yêu cầu họ tháo dỡ công trình đã lấn chiếm sang diện tích đất nhà bạn. 

Điều 202 Luật đất đai 2013 quy định như sau:

Điều 202. Hòa giải tranh chấp đất đai

1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.

2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

4. Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.

5. Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.

Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Như vậy, để đòi lại đất bị lấn chiếm thì trước tiên bạn gửi đơn yêu cầu tới Ủy ban nhân dân cấp xã để cơ quan này tiến hành hòa giải. Trường hợp hòa giải không thành thì bạn có quyền khởi kiện lên Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có đất để yêu cầu giải quyết tranh chấp.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, bạn có thể liên hệ với Luật sư của Công ty Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI  TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Nhà nước không được ra quyết định thu hồi đất trong những trường hợp nào?

Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định và tiến hành thu hồi lại quyền sử dụng đất đã trao cho người sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất nhưng có hành vi vi phạm pháp luật về đất...

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giao đất đối với những đối tượng nào?

Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi...

Trường hợp nào không được cưỡng chế thu hồi đất?

Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện khi có đủ các điều kiện quy định tại Luật đất đai...

Chuyển đổi đất vườn sang đất ở hết bao nhiêu tiền?

Như vậy UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện) quyết định cho hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất sau khi nhận được đơn và thửa đất xin chuyển thuộc khu vực được phép...

Giấy chuyển nhượng đất viết tay có giá trị không?

Luật đất đai quy định giấy tờ chuyển nhượng đất phải được công chứng chứng thực. Vậy Giấy chuyển nhượng đất viết tay có giá trị...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi