Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Tư vấn Luật Hôn nhân gia đình Cặp bồ với người khác đã có gia đình xử phạt như thế nào?
  • Thứ sáu, 29/09/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 685 Lượt xem

Cặp bồ với người khác đã có gia đình xử phạt như thế nào?

Cặp bồ với người khác đã có gia đình xử phạt như thế nào? Hành vi này có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Cặp bồ với người khác đã có gia đình là gì?

Cặp bồ với người khác đã có gia đình hay cặp bồ là từ ngữ để chỉ một mối quan hệ tình cảm của người đã kết hôn với một người khác mà không phải là vợ chồng của mình. Đây là thuật ngưc được sử dụng để miêu tả hành vi ngoại tình.

Cặp bồ với người khác đã có gia đình có vi phạm pháp luật không?

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 là văn bản pháp luật điều chỉnh quan hệ hôn nhân. Tại Khoản 2 Điều 5 luật này có nội dung quy định: “Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ.” Trong đó, theo Khoản 7 Điều 3 có thể hiểu chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức sống chung và coi nhau là vợ chồng.

Vì vậy, hành vi cặp bồ hay ngoại tình là hành vi không chỉ trái với đao đức xã hội mà còn vi phạm pháp luật. Vậy Cặp bồ với người khác đã có gia đình xử phạt như thế nào?

Cặp bồ với người khác đã có gia đình xử phạt như thế nào?

Như quy định đã nêu ở trên thì hành vi cặp bồ với người khác đã có gia đình là hành vi vi phạm pháp luật. Hành vi này có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự nếu gây ra hậu quả lớn hơn. Cụ thể:

Xử phạt hành chính hành vi cặp bồ với người khác đã có gia đình

Khoản 1 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã., phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

– Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

– Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

– Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ.

Như vậy, chúng ta thấy hành vi cặp bồ nói riêng hay những hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng nói chung là hành vi vi phạm pháp luật, và theo quy định nêu trên thì hành vi này có thể bị phạt tiền tối đa là 5 triệu đồng.

Truy cứu trách nhiệm hình sự hành vi cặp bồ với người khác đã có gia đình

Hành vi cặp bồ với người khác đã có gia đình mà gây ra hậu quả nghiêm trọng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 182 Bộ luật Hình sự năm 2015. Điều luật có nội dung quy định:

– Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

+ Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;

+ Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

– Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

+ Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;

+ Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó.

Như vậy, bên cạnh việc xử phạt hành chính lên đến 5 triệu đồng thì hành vi cặp bồ với người đã có gia đình có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự và bị phạt tù tối đa lên đến 3 năm.

Bằng chứng cặp bồ gồm những gì?

Bằng chứng cặp bồ là những chứng cứ chứng minh mối quan hệ tình cảm của người đã có vợ/ chồng với người khác. Một số bằng chứng có thể đưa ra như:

– Tin nhắn; hình ảnh; băng ghi âm; ghi hình cho thấy có dấu hiệu ngoại tình.

Những tin nhắn; hình ảnh này phải là những tin nhắn do chính người thực hiện hành vi ngoại tình nhắn tin và các hình ảnh phải là hình ảnh chụp lại cử chỉ thân mật; vượt quá giới hạn của người có hành vi ngoại tình và người tình của họ.

– Chứng cứ về việc chồng/ vợ có con riêng với người thứ ba thông qua biện pháp xác định quan hệ huyết thống: giám định ADN,…

– Lời khai của người có hành vi ngoại tình

Trên đây là nội dung bài viết Cặp bồ với người khác đã có gia đình xử phạt như thế nào? của Công ty Luật Hoàng Phi, mọi thắc mắc của Quý khách hàng xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6557

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Quyền lợi vợ chồng đối với mảnh đất được bố mẹ tặng cho

Bố mẹ tôi có tặng cho vợ chồng tôi một thửa đất trồng cây ăn quả. Lúc ra công chứng hợp đồng tặng cho chỉ có một mình tôi đứng tên nhận tặng cho, giấy chứng nhận sử dụng đất cũng do tôi đứng tên. Vợ tôi có được quyền lợi gì đối với mảnh đất nêu trên hay...

Nộp đơn ly hôn thuận tình bao lâu thì được giải quyết?

Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được đơn thuận tình ly hôn, Tòa án sẽ thụ lý hồ sơ, gửi thông báo đến đương sự nộp tiền tạm ứng án phí, sau khi nộp án phí, người nộp đơn gửi lại cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án...

Án phí ly hôn đơn phương thuận tình 2024

Khi cuộc sống phát sinh nhiều vấn đề và đời sống hôn nhân giữa vợ chồng mâu thuẫn, không có tiếng nói chung thì một trong hai bên hoặc cả hai vợ chồng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly...

Hôn nhân đồng giới ở Việt Nam có hợp pháp không?

Hôn nhân đồng giới chính là hôn nhân giữa những người có cùng giới tính về mặt sinh học với nhau, có thể là hôn nhân giữa hai người đồng giới nam hoặc giữa hai người là đồng tính nữ....

Nội dung nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình?

Bình đẳng trong quan hệ vợ chồng được hiểu là sự công bằng, ngang hàng với nhau mà không đặt ai cao hơn, có quyền quyết định các vấn đề hơn bên còn...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi