Trang chủ » Lao động » Hỏi đáp luật lao động » Giấy Phép Lao Động – “Vé Thông Hành” Cho Lao Động Nước Ngoài Tại VN

Giấy Phép Lao Động – “Vé Thông Hành” Cho Lao Động Nước Ngoài Tại VN

(Cập nhật: 08/11/2018 | 11:03)

Giấy phép lao động được xem như một tấm “vé thông hành” cho các công dân nước ngoài muốn làm việc trên lãnh thổ Việt Nam. Vậy hồ sơ, điều kiện, chi phí, dịch vụ giấy phép lao động như thế nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết sau.

Câu hỏi:

Kính thưa Luật sư. Tôi là Nguyễn Tiến Thắng, tôi có một người bạn là người nước ngoài. Hiện nay, bạn tôi muốn sang Việt Nam ứng tuyển vào một công ty và làm việc tại Việt Nam. Theo tôi được biết thì người nước ngoài vào Việt Nam làm việc phải được cấp giấy phép lao động. Vậy tôi xin hỏi giấy phép lao động là gì? Có bắt buộc phải xin giấy phép lao động cho người nước ngoài không? Làm thế nào để xin được giấy phép lao động? Có trường hợp nào không cần cấp giấy phép lao động mà vẫn được làm việc không và đó là trường hợp nào? Cảm ơn Luật sư.

Trả lời:

Về câu hỏi của bạn, chúng tôi xin phép trả lời lần lượt như sau:

giấy phép lao động

Luật Hoàng Phi tư vấn mọi vấn đề liên quan đến giấy phép lao động cho người nước ngoài.

Định nghĩa giấy phép lao động là gì?

Chúng tôi khá bất ngờ trước câu hỏi đầu tiên của bạn “giấy phép lao động là gì?”. Bởi lẽ mọi người thường dành ít sự quan tâm đến các khái niệm, định nghĩa. Thế nhưng ngay từ đầu bạn lại muốn đề cập đến vấn đề này. Điều đó cho thấy sự kỹ lưỡng trong việc tìm hiểu thông tin của bạn.

Giấy phép lao động được đề cập khá nhiều tại các văn bản pháp luật, đặc biệt là trong Bộ Luật lao động. Thế nhưng, trong các văn bản ấy lại không giải thích về định nghĩa giấy phép lao động là gì? Do đó, mọi người có thể hiểu đơn giản như sau:

Giấy phép lao động là giấy do cơ quan có thẩm quyền (Sở LĐTBXH) cấp nhằm cho phép người lao động được phép lao động tại Việt Nam. Giấy phép lao động đối với người nước ngoài tại Việt Nam được coi là cơ sở pháp lý cao nhất đảm bảo điều kiện pháp lý để người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam được làm việc hợp pháp tại Việt Nam.

Có bắt buộc phải xin giấy phép lao động cho người nước ngoài không?

Nếu nghiên cứu kỹ mục định nghĩa, chắc hẳn bạn cũng đã có câu trả lời cho thắc mắc trên. Theo khoản 1, điều 169, mục 3, Bộ Luật lao động ban hành năm 2012 nêu rõ, giấy phép lao động là điều kiện bắt buộc mà mọi công dân nước ngoài muốn được làm việc trên lãnh thổ Việt Nam phải có. Trừ một số trường hợp đặc biệt sẽ được giải thích cụ thể trong các mục sau.

Tìm hiểu cách gia hạn giấy phép lao động theo đường link sau: https://luathoangphi.vn/gia-han-giay-phep-lao-dong-tai-viet-nam/

Làm thế nào để xin được giấy phép lao động?

Để được cấp giấy phép, bạn sẽ phải soạn hồ sơ theo mẫu quy định và gửi đến cơ quan có thẩm quyền. Hồ sơ giấy phép lao động cho người nước ngoài bao gồm:

– 01 Bản sao đã công chứng hộ chiếu

– 01 Giấy chứng nhận đủ sức khỏe để lao động

– 01 Giấy chứng nhận không có tiền án, tiền sự

– 02 Ảnh người lao động kích thước 4 x 6 cm

– 01 Giấy yêu cầu cấp giấy phép lao động

– Một số tài liệu khác tùy theo từng trường hợp

Sau khi soạn thảo đầy đủ các tài liệu mà chúng tôi đề cập trên, bạn hãy gửi hồ sơ về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Hoặc cũng có thể gửi hồ sơ trực tuyến theo thông tin http://dvc.vieclamvietnam.gov.vn.

Lưu ý: Các thông tin trên chỉ dành cho những bạn tự tiến hành thủ tục xin giấy phép lao động. Nếu trường hợp sử dụng dịch vụ của Luật Hoàng Phi, bạn chỉ cần kê khai một số thông tin cần thiết, còn lại từ chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ, nhận kết quả… chúng tôi đều sẽ thay bạn thực hiện.

giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam

Có trường hợp nào không cần cấp giấy phép lao động mà vẫn được làm việc không?

Theo quy định tại Điều 172 Bộ Luật Lao động 2012 công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động:

“1.  Là thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn.

2.  Là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần.

3.  Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.

4.  Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

5.  Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

6.  Là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật luật sư.

7.  Theo quy định của Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

8.  Là học sinh, sinh viên học tập tại Việt Nam làm việc tại Việt Nam nhưng người sử dụng lao động phải báo trước 07 ngày với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

9.  Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.”

Theo quy định tại Điều 7 Nghị định 11/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam đã quy định những trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động, gồm:

“1. Người lao động nước ngoài quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 172 của Bộ luật Lao động.

2. Các trường hợp người lao động nước ngoài khác không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bao gồm:

a) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải;

b) Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;

Một số trường hợp được quy định khác:

c) Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

d) Được cơ quan, tổ chức của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu ti trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam hoặc được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục, đào tạo tại Việt Nam;

đ) Tình nguyện viên có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

e) Vào Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và thời gian cộng dồn không quá 90 ngày trong 01 năm;

giấy phép lao động

Một số trường hợp khác không phải xin giấy phép lao động

g) Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật;

h) Học sinh, sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam;

i) Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam làm việc sau khi được Bộ Ngoại giao cấp phép, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;

k) Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội;

l) Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.”

Như vậy, nếu bạn của bạn thuộc các trường hợp trên thì không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Về hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động: 

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định 11/2016/NĐ-CP:

3. Hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bao gm:

a) Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;

b) Danh sách trích ngang về người lao động nước ngoài với nội dung: họ, tên; tuổi; giới tính; quốc tịch; số hộ chiếu; ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc; vị trí công việc của người lao động nước ngoài;

c) Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;

d) Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là 01 bản chụp kèm theo bn gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có văn bản xác nhận gửi người sử dụng lao động. Trường hợp không xác nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”

Yêu cầu tư vấn, cung cấp dịch vụ giấy phép lao động của Luật Hoàng Phi

Như vậy, để được xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động và được vào làm việc tại Việt Nam. Bạn của bạn cần làm hồ sơ, tiến hành quy trình theo quy định như trên.

Trong trường hợp cần tư vấn, tìm hiểu dịch vụ, báo giá của Luật Hoàng Phi bạn có thể liên hệ chúng tôi thông qua các thông tin sau:

– Hotline: 0904.686.594 – 096.1981.886

– Điện thoại: 024.628.52839 (HN) – 028.73090.686 (HCM)

– Tổng đài : 1900 6557

– Liên hệ ngoài giờ hành chính: 0981.378.999

– Email: lienhe@luathoangphi.vn