Trang chủ » Lao động » Hỏi đáp luật lao động » Trường hợp nào công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động?

Trường hợp nào công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động?

(Cập nhật: 08/11/2018 | 11:11)

Ngoài các trường hợp phải có Giấy phép lao động, một số trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không cần có giấy phép lao động

1. Khái niệm công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Theo quy định tại Điều 172 Bộ luật lao động năm 2012 như sau:

“- Là thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn.

– Là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần.

– Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.

– Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.

– Vào Việt Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được.

– Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật luật sư.

– Theo quy định của Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

– Là học sinh, sinh viên học tập tại Việt Nam làm việc tại Việt Nam nhưng người sử dụng lao động phải báo trước 07 ngày với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

– Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ”.

Trường hợp nào công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động?

Đối tượng không thuộc diện cấp giấy phép

2. Bình luận và phân tích quy định về công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Ngoài các trường hợp phải có Giấy phép lao động, một số trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không cần có giấy phép lao động. Điều 172 Bộ luật quy định các trường họp không thuộc diện phải có Giấy phép lao động gồm:

Nhóm 1: Những người thuộc diện lãnh đạo, quản lý, sở hữu chủ của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức (1. Là thành viên góp vốn hoặc là chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn. 2. Là thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần. 3. Là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam).

Nhóm 2: Người lao động vào Việt Nam trong thời gian ngắn, thực hiện công việc mang tính khắc phục các sự cố khẩn cấp, phức tạp với thời hạn dưới 03 tháng (để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử lý được hoặc để thực hiện chào bán dịch vụ).

Nhóm 3: Là luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật luật sư

Nhóm 4: Là học sinh, sinh viên học tập tại Việt Nam làm việc tại Việt Nam (trường hợp này người sử dụng lao động phải báo trước 07 ngày với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh, tức là Sở Lao động – Thương binh và Xã hội).

Nhóm 5: Theo quy định của Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, khách hàng có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.