Trang chủ » Giấy phép » Dịch vụ giấy phép » Xin Giấy Phép Mạng Xã Hội 2019 – Xin Thành Công 100+ Website Tại Việt Nam

Xin Giấy Phép Mạng Xã Hội 2019 – Xin Thành Công 100+ Website Tại Việt Nam

(Cập nhật: 06/08/2019 | 11:39)

Giấy phép mạng xã hội trực tuyến là gì? Vì sao các doanh nghiệp, tổ chức phải xin giấy phép khi thiết lập mạng xã hội? Thủ tục, hồ sơ, quy trình đăng ký giấy phép cần những gì?… Tất cả những thắc mắc trên sẽ được Luật Hoàng Phi giải đáp một cách chi tiết trong bài viết sau.

Với sự phát triển của thời đại công nghệ thông tin, con người ngày càng kéo lại gần nhau nhờ các trang mạng xã hội. Tại các trang mạng này, mọi người có thể chia sẻ, trao đổi, giao lưu, kết bạn với nhau về nhiều lĩnh vực kinh tế, đầu tư, văn hóa, ẩm thực, thẩm mỹ… Tuy nhiên, để phát triển được các trang mạng xã hội và duy trì được nó, tổ chức, cá nhân sáng lập phải thực hiện việc xin cấp giấy phép mạng xã hội.

Đỗ Bích – Chuyên viên tư vấn Công ty Luật Hoàng Phi giải đáp các thắc mắc về thủ tục xin giấy phép mạng xã hội trực tuyến

Nhằm giúp mọi người (quý khách hàng, quý bạn đọc) hiểu hơn về giấy phép mạng xã hội trực tuyến, Luật Hoàng Phi sẽ trình bày chi tiết một số vấn đề liên quan. Chắc chắn rằng, qua những nội dung mà chúng tôi giới thiệu, mọi người không chỉ nắm rõ về thủ tục quy trình, hồ sơ, điều kiện, thời gian, cơ quan nhà nước phụ trách… mà còn có thể tự mình thực hiện. Hoặc đơn giản hơn là lựa chọn được dịch vụ ưng ý.

Mạng xã hội là gì? Giấy phép mạng xã hội là gì?

Theo quy định tại khoản 22 nghị định 71/2013/NĐ-CP về Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng quy định:

“Mạng xã hội là hệ thống cung cấp cho cộng đồng người sử dụng mạng các dịch vụ lưu trữ, sử dụng, tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin với nhau, bao gồm dịch vụ tạo trang thông tin cá nhân, diễn đàn (forum), trò chuyện (chat) trực tuyến, chia sẻ âm thanh, hình ảnh và các dịch vụ tương tự khác”

Giấy phép mạng xã hội hay còn có tên gọi đầy đủ hơn là giấy phép thiết lập mạng xã hội trên mạng. Đây là giấy phép do Bộ thông tin và Truyền thông cấp cho tổ chức, doanh nghiệp xây dựng, vận hành, quản lý mạng xã hội và phải đáp ứng đầy đủ những điều kiện để thiết lập mạng xã hội theo quy định thì mới được cấp phép.

Giấy phép mạng xã hội có thời hạn theo đề nghị của tổ chức, doanh nghiệp nhưng tối đa không quá 10 năm. Giấy phép được gia hạn không quá 2 lần, mỗi lần không quá 2 năm.

Vì sao phải xin giấy phép mạng xã hội trực tuyến?

Ngày nay, cùng với sự phát triển nhanh chóng của Internet, việc sử dụng mạng xã hội ngày càng trở nên phổ biến đối với mọi thành phần lứa tuổi, đối tượng. Theo đó, có rất nhiều trang mạng được lập. Có những trang mạng đơn thuần chia sẻ nội dung hữu ích, mang lại giá trị cho người dùng, nhưng lại có những trang mạng chia sẻ, trao đổi thông tin mang tính kích động nhằm chống phá chính quyền, tuyên truyền những thông tin không chính xác về Đảng, nhà nước. Trước những đe dọa về sức ảnh hưởng của mạng xã hội, đòi hỏi các cơ quan nhà nước ta phải có phương án ngăn chặn.

Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản để điều chỉnh, quy định về việc thiết lập mạng xã hội trực tuyến và các chế tài đối với hành vi hoạt động không xin giấy phép mạng xã hội. Đây là cơ sở vô cùng quan trọng giúp cơ quan nhà nước kiểm tra, giám sát và có hướng giải quyết khi gặp trường hợp phát sinh. Cụ thể quy định nhà nước về việc thiết lập mạng xã hội như sau:

Theo quy định tại khoản 3 điều 63 Nghị định 174/2013/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện, cụ thể “Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi thiết lập mạng xã hội nhưng không có giấy phép hoặc sử dụng giấy phép hết hạn.”

Điều kiện để xin giấy phép mạng xã hội như thế nào?

Đơn vị, tổ chức, cá nhân muốn thành lập mạng xã hội trực tuyến và được cấp giấy phép sẽ phải đáp ứng một số điều kiện nhất định của pháp luật hiện hành về nhân sự, tài chính, tên miền, kỹ thuật… Thế nhưng điều đáng buồn là khi có ý định thực hiện, các doanh nghiệp lại bỏ qua mục quan trọng này. Hệ quả là việc thành lập và xin giấy phép không được chấp thuận.

Luật Hoàng Phi hiểu rõ tình trạng này là vì hằng ngày, thông qua tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900 6557, chúng tôi tiếp nhận rất nhiều trường hợp thắc mắc về việc xin giấy phép nói chung và giấy phép mạng xã hội trực tuyến nói riêng bị từ chối mà nguyên nhân là do chưa tìm hiểu kỹ về các điều kiện pháp luật.

Chính vì vậy mà nội dung quan trọng tiếp theo chúng tôi muốn đề cập không phải là hồ sơ, quy trình thủ tục mà chính là các điều kiện để được cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội. Các cá nhân, tổ chức muốn đăng ký loại hình này nên tìm hiểu kỹ lưỡng các điều kiện sau:

– Điều kiện về nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin

a) Người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về quản lý nội dung cung cấp trên mạng xã hội;

b) Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung phải tốt nghiệp đại học hoặc tương đương trở lên, có quốc tịch Việt Nam. Đối với người nước ngoài, có địa chỉ tạm trú ít nhất 6 tháng tại Việt Nam

c) Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung sau khi thành lập và được cấp giấy phép mạng xã hội có trách nhiệm cung cấp số điện thoại liên lạc thường xuyên, địa chỉ email cho cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương và địa phương để phối hợp xử lý ngay khi cần thiết

d) Người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp có thể giao nhiệm vụ cho cấp phó chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin

e) Tổ chức, doanh nghiệp mạng xã hội phải thành lập bộ phận quản lý nội dung thông tin

giấy phép mạng xã hội trực tuyến

– Điều kiện tài chính khi xin giấy phép mạng xã hội trực tuyến

Tổ chức, doanh nghiệp xin giấy phép mạng xã hội trực tuyến phải có phương án tài chính bảo đảm thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật trong thời gian giấy phép có hiệu lực. Thực tế bản thân mỗi doanh nghiệp khi có ý định thành lập đều đã chuẩn bị sẵn một khoản tài chính nhất định. Tuy nhiên để đảm bảo cho mọi người nắm đầy đủ thông tin chúng tôi vẫn sẽ đề cập điều kiện này.

– Điều kiện về kỹ thuật khi thiết lập mạng xã hội trực tuyến

Thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật có khả năng đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Lưu trữ tối thiểu 02 (hai) năm đối với các thông tin về tài khoản. Thời gian đăng nhập, đăng xuất, địa chỉ IP của người sử dụng và nhật ký xử lý thông tin được đăng tải

b) Tiếp nhận và xử lý cảnh báo thông tin vi phạm từ người sử dụng

c) Phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn truy nhập bất hợp pháp. Các hình thức tấn công trên môi trường mạng và tuân theo những tiêu chuẩn đảm bảo an toàn thông tin

d) Có phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra. Trừ những trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật

e) Đảm bảo phải có ít nhất 01 (một) hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam. Cho phép tại thời điểm bất kỳ cũng có thể đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ. Cung cấp thông tin trên toàn bộ mạng xã hội do tổ chức, doanh nghiệp sở hữu theo quy định

– Điều kiện tên miền khi xin giấy phép mạng xã hội trực tuyến

a) Đối với tổ chức, doanh nghiệp không phải là cơ quan báo chí, dãy ký tự tạo nên tên miền không được giống hoặc trùng với tên cơ quan báo chí.

b) Trang thông tin điện tử tổng hợp và mạng xã hội của cùng một tổ chức, doanh nghiệp không được sử dụng cùng một tên miền.

c) Tên miền phải còn thời hạn sử dụng ít nhất là 06 (sáu) tháng tại thời điểm đề nghị cấp giấy phép mạng xã hội. Đồng thời, phải tuân thủ theo đúng quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.

Giấy phép Mạng xã hội trực tuyếnGiấy phép Mạng xã hội trực tuyến

Quyết định cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội trên mạng của Công ty TNHH PQ Đông Dương cho website solomusic.vn – một trong những kết quả của dịch vụ Luật Hoàng Phi

Cách thức xác định website cần có giấy phép mạng xã hội

Việc xin cấp giấy phép mạng xã hội là bắt buộc. Cho nên những trường hợp vô tình hoặc cố ý không tuân thủ quy định này sẽ bị xử phạt vi phạm theo pháp luật hiện hành. Do đó mà tổ chức, doanh nghiệp cần xác định kỹ website mà mình đang xây dựng, sử dụng có phải là website mạng xã hội hay không? Trường hợp đúng là website mạng xã hội cần phải tiến hành xin giấy phép nhanh nhất có thể.

Để giúp tổ chức, doanh nghiệp xác định chính xác, chúng tôi sẽ đưa ra các đặc điểm của một website mạng xã hội bao gồm:

– Website có tính năng trò chuyện trực tuyến, tạo diễn đàn và có thể chia sẻ âm thanh, hình ảnh…
– Website có đối tượng hướng tới là người dùng sử dụng internet
– Website của tổ chức, doanh nghiệp có tên miền .vn

Tài liệu và hồ sơ cần thiết cho việc đăng ký mạng xã hội trực tuyến

Hồ sơ xin giấy phép mạng xã hội yêu cầu chặt chẽ cả về mặt hình thức lẫn nội dung, đòi hỏi phải đáp ứng những điều kiện rất khắt khe theo quy định của pháp luật. Việc chuẩn bị tài liệu, hồ sơ thoạt nhìn tưởng đơn giản, nhưng trên thực tế đây được đánh giá là bước khó nhất trong toàn bộ quá trình thực hiện.

Về thành phần hồ sơ:

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép được lập thành 01 bộ, gồm có:

– Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội (theo mẫu)

– Bản sao có chứng thực một trong các loại giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định thành lập; Điều lệ hoạt động (đối với các tổ chức hội, đoàn thể). Quyết định thành lập hoặc Điều lệ hoạt động phải có chức năng nhiệm vụ phù hợp với lĩnh vực thông tin trao đổi trên trang mạng xã hội;

– Đề án hoạt động có chữ ký, dấu của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép

– Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội

Về nội dung hồ sơ:

Việc chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ về thành phần thì chỉ giúp cho hồ sơ của tổ chức, doanh nghiệp được tiếp nhận mà thôi. Nếu muốn hồ sơ xin giấy phép mạng xã hội được phê duyệt thì cần phải đầy đủ về mặt nội dung, cụ thể như sau:

– Hồ sơ phải thể hiện đầy đủ nội dung thông tin về tổ chức, doanh nghiệp, mục đích thiết lập mạng xã hội, loại hình dịch vụ mạng xã hội, đối tượng phục vụ, phạm vi cung cấp dịch vụ, biện pháp quản lý, nhân sự chịu trách nhiệm quản lý, đơn vị cung cấp kết nối internet và máy chủ, các cam kết của doanh nghiệp khi được cấp giấy phép mạng xã hội

– Nội dung hồ sơ phải thể hiện được các phương án để hoạt động, vận hành mạng xã hội của tổ chức, doanh nghiệp, bao gồm: các phương án về tài chính, về kỹ thuật, phương án nhân sự, phương án quản lý thông tin, phương án xác lập quyền nghĩa vụ của người tham gia mạng xã hội và cơ chế giải quyết tranh chấp

– Việc sử dụng mạng xã hội là sự thỏa thuận của người tham gia với đơn vị quản lý mạng xã hội, do vậy trong hồ sơ cần có nội dung về những điều khoản thỏa thuận sử dụng mạng xã hội, làm rõ được quyền nghĩa vụ của các bên.

Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội phải có tối thiểu các nội dung sau:

– Các nội dung cấm trao đổi, chia sẻ trên mạng xã hội

– Quyền, trách nhiệm của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội

– Quyền, trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội

– Cơ chế xử lý đối với thành viên vi phạm thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội

– Cảnh báo cho người sử dụng các rủi ro khi lưu trữ, trao đổi và chia sẻ thông tin trên mạng

– Cơ chế giải quyết khiếu nại, tranh chấp giữa các thành viên mạng xã hội với tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội hoặc với tổ chức, cá nhân khác

– Công khai việc có hay không thu thập, xử lý các dữ liệu cá nhân của người sử dụng dịch vụ trong thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội

– Chính sách bảo vệ thông tin cá nhân, thông tin riêng của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội

Thời gian cho việc xin giấy phép mạng xã hội trực tuyến

Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép. Trường hợp từ chối, Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

Đơn vị, tổ chức, cá nhân sau khi nhận được văn bản từ chối nên ngay lập tức bắt tay vào việc chỉnh sửa, bổ sung theo đúng lý do mà Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử đã nêu. Mọi người cần hết sức lưu ý, thời gian gửi lại hồ sơ phải trước thời gian mà cục đã nêu rõ trong văn bản phản hồi. Quá thời hạn nêu trên, hồ sơ xin giấy phép mạng xã hội sẽ bị cơ quan nhà nước hủy bỏ.

Các vấn đề khác liên quan đến giấy phép mạng xã hội

Sau khi xin được giấy phép, trong quá trình sử dụng mọi người cũng gặp phải khá nhiều vấn đề như: Muốn sửa đổi giấy phép có được không? Bổ sung nội dung giấy phép như thế nào? Khi gia hạn cần phải thực hiện những thủ tục gì? Trường hợp nào doanh nghiệp sẽ bị thu hồi giấy phép?… Đây chính là những nội dung tiếp theo mà chúng tôi sẽ giới thiệu đến quý khách hàng và quý bạn đọc.

Cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo quy định tại khoản 7, 8, 9 Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư 09, có thẩm quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép. Nội dung cụ thể như sau:

Thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép

a) Tổ chức, doanh nghiệp có giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép trong những trường hợp sau:

– Thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức, doanh nghiệp;

– Thay đổi tên miền;

– Thay đổi địa điểm đặt máy chủ tại Việt Nam;

– Thay đổi phạm vi cung cấp thông tin, dịch vụ;

– Thay đổi giấy phép mạng xã hội về nhân sự chịu trách nhiệm chính;

– Thay đổi, bổ sung lĩnh vực thông tin cung cấp đối với trang thông tin điện tử tổng hợp; loại hình dịch vụ mạng xã hội đối với mạng xã hội.

b) Tổ chức, doanh nghiệp gửi văn bản đề nghị nêu rõ nội dung, lý do cần sửa đổi, bổ sung và các tài liệu chứng minh có liên quan đến cơ quan cấp giấy phép.

c) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định, cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép đã cấp. Trường hợp từ chối, cơ quan cấp giấy phép có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

Gia hạn giấy phép mạng xã hội trực tuyến

a) 30 (ba mươi) ngày trước khi hết hạn giấy phép mạng xã hội trực tuyến, tổ chức, doanh nghiệp muốn gia hạn giấy phép đã được cấp, gửi văn bản đề nghị gia hạn, nêu rõ thời hạn gia hạn kèm theo bản sao giấy phép đã cấp đến cơ quan cấp giấy phép.

b) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định, cấp gia hạn giấy phép đã cấp. Trường hợp từ chối, cơ quan cấp giấy phép có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

c) Giấy phép được gia hạn không quá 02 (hai) lần; mỗi lần không quá 02 (hai) năm.

Cấp lại giấy phép

a) Trường hợp giấy phép bị mất hoặc bị hư hỏng không còn sử dụng được, tổ chức, doanh nghiệp có giấy phép gửi văn bản đề nghị cấp lại giấy phép đến cơ quan cấp giấy phép. Văn bản đề nghị phải nêu rõ số giấy phép mạng xã hội trực tuyến, ngày cấp của giấy phép đã cấp và lý do đề nghị cấp lại giấy phép. Trường hợp giấy phép bị hư hỏng thì phải gửi kèm theo bản giấy phép bị hư hỏng

b) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ này nhận được văn bản đề nghị, cơ quan cấp giấy phép xem xét, cấp lại giấy phép. Trường hợp từ chối, cơ quan cấp giấy phép có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

Làm thế nào để xin giấy phép mạng xã hội nhanh?

Như chúng tôi đã phân tích ở trên, giấy phép mạng xã hội được quy định chặt chẽ bởi pháp luật. Cho nên để xin được giấy phép này khá phức tạp. Do vậy, cách tốt nhất là tổ chức, doanh nghiệp nên sử dụng dịch vụ xin giấy phép mạng xã hội của một đơn vị chuyên nghiệp để tiết kiệm thời gian, chi phí, giảm bớt những khó khăn, phức tạp cho doanh nghiệp.

Dịch vụ xin giấy phép mạng xã hội của Luật Hoàng Phi chính là một giải pháp hữu hiệu cho quý tổ chức, doanh nghiệp. Nếu lựa chọn chúng tôi, quý khách hàng sẽ nhận được:

Tư vấn chi tiết cho khách hàng về điều kiện, quy trình thủ tục, nội dung xin giấy phép mạng xã hội để khách hàng cân nhắc, lựa chọn loại hình, phạm vi cung cấp dịch vụ cho phù hợp

– Giải đáp những thắc mắc, băn khoăn khi khách hàng có vướng mắc hoặc gặp phải khó khăn trong việc xin giấy phép mạng xã hội

– Hỗ trợ khách hàng chuẩn bị hồ sơ đầy đủ cả về mặt hình thức lẫn nội dung hồ sơ

– Chuyển hồ sơ cho khách hàng tham khảo, bổ sung thông tin theo yêu cầu của khách hàng (nếu có)

– Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan cấp phép

– Thay mặt khách hàng trao đổi với chuyên viên phụ trách hồ sơ trong trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung

– Thay mặt khách hàng nhận kết quả và bàn giao lại cho khách hàng

– Cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp với mức chi phí hợp lý, thời gian nhận được kết quả nhanh hơn dự kiến

Một số website sử dụng dịch vụ giấy phép mạng xã hội của Luật Hoàng Phi

Để củng cố hơn nữa niềm tin của quý khách hàng, Luật Hoàng Phi xin phép nêu ra một số đơn vị, tổ chức tiêu biểu đã sử dụng dịch vụ xin giấy phép thiết lập mạng xã hội trên mạng của chúng tôi. Trên thực tế, số lượng khách hàng đã “chọn mặt gửi vàng” cho Luật Hoàng Phi còn nhiều hơn danh sách này, tuy nhiên do điều khoản bảo mật thông tin khi ký kết hợp đồng dịch vụ nên chúng tôi chỉ có thể liệt kê một số khách hàng như:

– http://www.truelove.vn/

– http://gogoplay.vn/

– http://cauthu.com.vn/

– http://www.danet.vn/

– http://solomusic.vn/

– https://tuvanmuaxe.vn/

– http://www.wowweekend.vn/

– https://goodmoney.vn/

– https://www.reic.vn/

– http://beautifun.vn/

– http://clipgioitre.vn/

– http://www.gametv.vn/

– https://cpa.vn/

– https://www.talkbeauty.vn/

– https://www.oto-hui.com/diendan/

– http://kenh1.vn/

– http://startv.vn/

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn, hướng dẫn hoặc muốn sử dụng dịch vụ xingiấy phép mạng xã hộitrực tuyến cho website của Luật Hoàng Phi vui lòng liên hệ với chúng tôi để nhận được hỗ trợ. Thông tin liên hệ cụ thể như sau:

  • Hotline tư vấn dịch vụ: 096.1981.886 (Ms Trang) – 0981.378.999 (Mr Nam)
  • Email: liehe@luathoangphi.vn

Khách hàng có thể THAM KHẢO chuyên mục HỎI – ĐÁP về Giấy phép mạng xã hội mới nhất 2019

Câu hỏi: Ngành nghề kinh doanh dịch vụ mạng xã hội

Chào Luật sư công ty Luật Hoàng Phi, Công ty tôi đang hoạt động về công nghệ thông tin tại Việt Nam. Tuy nhiên, trong thời gian tới công ty dự định sẽ tiến hành hoạt động kinh doanh dịch vụ mạng xã hội, để đảm bảo tuân thủ theo quy định của pháp luật tôi muốn được Luật sư tư vấn cho chúng tôi về ngành nghề kinh doanh dịch vụ mạng xã hội bao gồm những ngành nghề gì để chúng tôi tiến hành bổ sung thêm trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Xin chân thành cảm ơn Luật sư!

Trả lời:

Chào Anh, về câu hỏi của Anh chúng tôi xin trả lời như sau:

Cung cấp dịch vụ mạng xã hội tại Việt Nam là ngành nghề kinh doanh có điều kiện về ngành nghề và giấy phép con (giấy phép mạng xã hội). Do đó, để đáp ứng được điều kiện kinh doanh dịch vụ mạng xã hội, trước khi tiến hành xin giấy phép bên Anh cần có ngành nghề kinh doanh phù hợp với nội dung sẽ cung cấp trên mạng xã hội.

Ví dụ: Bên Anh hoạt động chính trong lĩnh vực giáo dục, bên Anh có thể cung cấp dịch vụ mạng xã hội cho lĩnh vực giáo dục. Ngoài ngành nghề phù hợp nội dung cung cấp, bên Anh cần đăng ký bổ sung thêm thêm ngành nghề (i) Mã ngành 6311: Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên qua (ii) Mã ngành 6312: Cổng thông tin (trừ hoạt động báo chí) Chi tiết: Dịch vụ mạng xã hội

Sau khi đăng ký bổ sung ngành nghề nêu trên, Anh sẽ tiến hành xây dựng website mạng xã hội (đảm bảo tính năng tương tác, chia sẽ, trao đổi) và nộp hồ sơ xin giấy phép mạng xã hội tới Cục phát thanh truyền hình và thông tin điện tử để được thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép.

Câu hỏi 2: Nội dung Đề án mạng xã hội trực tuyến gồm những gì?

Tôi đang chuẩn bị hồ sơ xin giấy phép mạng xã hội nhưng không rõ đề án nội dung mạng xã hội trực tuyến được xây dựng như thế nào? Rất mong sớm được Luật sư tư vấn để chúng tôi có thể xây dựng được bản đề án chi tiết nhất và đúng theo quy định của cơ quan cấp phép. Xin cảm ơn và mong sớm nhận được ý kiến tư vấn từ Luật sư.

Trả lời:

Với câu hỏi của Anh, đội ngũ chuyên viên và luật sư tư vấn của chúng tôi trả lời như sau:

Trong hồ sơ nộp lên Cục phát thanh truyền hình và thông tin điện tử để xin giấy phép mạng xã hội, đề án xin giấy phép là quan trọng nhất và là căn chính để Cục PTTT xem xét và cấp giấy phép.

Nội dung của đề án bao gồm các nội dung cơ bản như sau:

+ Giới thiệu về công ty cung cấp dịch vụ mạng xã hội

+ Phương thức tổ chức mạng xã hội

+ Loại hình dịch vụ cung cấp

+ Phạm vi thông tin trao đổi giữa thành viên tham gia

+ Lĩnh vực thông tin trao đổi

+ Phương án tổ chức nhân sự

+ Phương án tổ chức kỹ thuật

+ Phương án quản lý thông tin

+ Phương án tài chính

+ Tên miền sử dụng dịch vụ mạng xã hội

+ Thông tin đơn vị cung cấp dịch vụ kết nối internet

+ Thời gian đề nghị cấp phép mạng xã hội

Trên đây là những nội dung cơ bản của đề án xin giấy phép mạng xã hội để Anh tham khảo và soạn thảo. Trường hợp cần thêm thư vấn hoặc có bất kỳ thắc mắc liên quan Anh có thể liên hệ với Luật sư của chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.

Quý khách có thể tham khảo mẫu đề án mạng xã hội trực tuyến để tìm hiểu nội dung chi tiết hơn.