Dịch Vụ Xin Giấy Phép Mạng Xã Hội Mới Nhất 2026
Giấy phép mạng xã hội là giấy phép cho phép thành viên tham gia mạng xã hội trên cơ sở tương tác, chia sẽ, trao đổi, giấy phép mạng xã hội do Bộ thông tin và Truyền thông cấp cho tổ chức, doanh nghiệp xây dựng, vận hành, quản lý mạng xã hội và phải đáp ứng đầy đủ những điều kiện để thiết lập mạng xã hội theo quy định thì mới được cấp phép
Tư vấn giải đáp các thắc mắc về thủ tục xin giấy phép mạng xã hội trực tuyến
Mạng xã hội trực tuyến – Cơ hội kinh doanh lớn nhưng cũng đầy rủi ro nếu thiếu Giấy phép
Trong thời đại công nghệ số phát triển nhanh chóng, mạng xã hội trực tuyến (MXHTT) là một phần không thể thiếu trong đời sống và kinh doanh. Rất nhiều doanh nghiệp, tổ chức đầu tư xây dựng nền tảng mạng xã hội riêng để kết nối người dùng, chia sẻ nội dung, triển khai dịch vụ số… Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rằng MXHTT là loại hình dịch vụ thuộc quản lý đặc thù của pháp luật Việt Nam và cần phải được cấp phép trước khi đưa vào hoạt động chính thức.
Nhiều đơn vị chủ quan triển khai MXHTT chưa xin giấy phép hoặc xin chưa đúng quy định, dẫn tới:
– Bị phạt hành chính nặng nề;
– Bị yêu cầu tạm dừng hoạt động, gỡ bỏ nội dung, cải chính thông tin;
– Ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín thương hiệu và quyền lợi người dùng.
Xin Giấy phép mạng xã hội trực tuyến là điều kiện tiên quyết để hoạt động lâu dài, phát triển bền vững và an toàn với hệ sinh thái pháp lý tại Việt Nam.
Cơ sở pháp lý quy định giấy phép mạng xã hội tại Việt Nam
Hiện nay hoạt động thiết lập mạng xã hội trên mạng và cấp giấy phép cho hoạt động này được điều chỉnh bởi các văn bản sau:
– Nghị định 72/2013/NĐ-CP Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng
– Nghị định 27/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 Sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng.
– Luật An ninh mạng 2018
– Nghị định 147/2024/NĐ-CP quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ intrernet và cung cấp thông tin internet
Theo đó, dịch vụ mạng xã hội trực tuyến hoạt động tại Việt Nam phải:
✔ Có Giấy phép được cấp bởi Bộ Thông tin & Truyền thông
✔ Tuân thủ các yêu cầu về an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu người dùng, lưu trữ tại Việt Nam và đảm bảo quyền lợi người dùng
✔ Có chính sách rõ ràng về quy trình kiểm duyệt nội dung, xử lý vi phạm, thu hồi tài khoản, khiếu nại, tranh chấp…
Mạng xã hội là gì?
Mạng xã hội trực tuyến là dịch vụ trên môi trường internet cho phép người dùng tạo tài khoản, tự động kết nối, chia sẻ nội dung và tương tác với nhau. Điều này bao gồm các nền tảng cho phép:
– Đăng bài, hình ảnh, video;
– Kết bạn, theo dõi;
– Nhắn tin, bình luận;
– Tham gia nhóm/diễn đàn…
Các ví dụ phổ biến có thể kể tới như: Facebook, Instagram, TikTok…
Tại Việt Nam, nếu tổ chức, doanh nghiệp xây dựng mạng xã hội riêng để phục vụ cộng đồng người dùng, thì hoạt động này bắt buộc phải xin Giấy phép MXHTT theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều kiện xin giấy phép mạng xã hội ?
Theo quy định tại Điều 25, Nghị định 147/2024/NĐ-CP quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ intrernet và cung cấp thông tin internet, các cá nhân, tổ chức muốn đăng ký loại hình này nên tìm hiểu kỹ lưỡng các điều kiện sau:
1. Điều kiện cung cấp dịch vụ mạng xã hội trong nước:
a) Là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam, có chức năng, nhiệm vụ hoặc ngành nghề đăng ký kinh doanh đã được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phù hợp với dịch vụ mạng xã hội cung cấp;
+ Mã ngành 6311: Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan
+ Mã ngành 6312: Cổng thông tin (trừ hoạt động báo chí): Thiết lập mạng xã hội.
b) Đã đăng ký sử dụng tên miền để cung cấp dịch vụ mạng xã hội;
Trường hợp cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội qua tên miền thì phải đáp ứng các điều kiện sau:
(i) Đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không phải là cơ quan báo chí, tên miền, tên trang không được giống hoặc trùng với tên cơ quan báo chí hoặc có những từ ngữ (bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài tương đương) có thể gây nhầm lẫn là cơ quan báo chí hoặc hoạt động báo chí như: Báo, đài, tạp chí, tin, tin tức, phát thanh, truyền hình, truyền thông, thông tấn, thông tấn xã.
(ii) Mạng xã hội sử dụng tên miền “.vn” là tên miền chính và lưu trữ dữ liệu người sử dụng dịch vụ tại hệ thống máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam.
(iii) Tên miền “.vn” phải được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp phép đăng ký sử dụng, còn thời hạn sử dụng ít nhất là 06 tháng tại thời điểm đề nghị cấp phép và phải tuân thủ quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet. Đối với tên miền quốc tế phải có xác nhận sử dụng tên miền hợp pháp cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp phép.
c) Đáp ứng các điều kiện về tổ chức, nhân sự và kỹ thuật. Cụ thể:
(i) Điều kiện về tổ chức, nhân sự:
+ Có bộ phận quản lý nội dung, thông tin và bộ phận quản lý kỹ thuật. Nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung, thông tin là người có quốc tịch Việt Nam;
+ Có trụ sở chính với địa chỉ và số điện thoại liên hệ rõ ràng và liên hệ được.
(ii) Điều kiện về kỹ thuật:
Thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật có khả năng đáp ứng các yêu cầu sau:
+ Lưu trữ tối thiểu 02 năm đối với các thông tin về tài khoản, thời gian đăng nhập, đăng xuất, địa chỉ IP của người sử dụng dịch vụ và nhật ký xử lý thông tin được đăng tải; thực hiện xóa thông tin của người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam sau khi hết hạn thời gian lưu trữ theo quy định của pháp luật;
+ Tiếp nhận và xử lý cảnh báo thông tin vi phạm từ người sử dụng dịch vụ;
+ Phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi trường mạng và tuân theo những tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn thông tin mạng theo quy định của pháp luật;
+ Có phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra, trừ những trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật;
+ Đảm bảo phải có ít nhất 01 hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam, cho phép tại thời điểm bất kỳ có thể đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ, cung cấp thông tin trên toàn bộ các trang thông tin điện tử, mạng xã hội do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sở hữu.
(iii) Ngoài việc bảo đảm các điều kiện kỹ thuật, hệ thống kỹ thuật thiết lập mạng xã hội phải có khả năng đáp ứng các yêu cầu sau:
+ Lưu trữ thông tin của người sử dụng dịch vụ từ Việt Nam khi đăng ký tài khoản mạng xã hội, bao gồm: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số điện thoại di động tại Việt Nam (hoặc số định danh cá nhân); trường hợp người sử dụng dịch vụ là trẻ em (dưới 16 tuổi) thì cha, mẹ hoặc người giám hộ theo pháp luật dân sự của trẻ em đăng ký tài khoản bằng thông tin của cha, mẹ hoặc người giám hộ theo pháp luật dân sự của trẻ em và có trách nhiệm giám sát, quản lý nội dung trẻ em truy cập, đăng tải và chia sẻ thông tin trên mạng xã hội;
+ Thực hiện xác thực tài khoản của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội bằng số điện thoại di động tại Việt Nam. Chỉ trong trường hợp người sử dụng xác nhận không có số điện thoại di động tại Việt Nam, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội thực hiện xác thực tài khoản bằng số định danh cá nhân theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử.
Trường hợp người sử dụng dịch vụ sử dụng tính năng livestream với mục đích thương mại, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội thực hiện xác thực tài khoản bằng số định danh cá nhân theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử.
Bảo đảm chỉ những tài khoản đã xác thực mới được đăng tải thông tin (viết bài, bình luận, livestream) và chia sẻ thông tin trên mạng xã hội.
+ Ngăn chặn hoặc loại bỏ thông tin vi phạm các quy định tại Điều 8 Luật An ninh mạng, vi phạm quy định về sở hữu trí tuệ khi có yêu cầu từ Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công an, hoặc cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật chuyên ngành;
+ Thiết lập cơ chế cảnh báo và sử dụng các công cụ lọc thông tin khi người sử dụng đăng thông tin có nội dung vi phạm Điều 8 Luật An ninh mạng.
d) Có biện pháp quản lý nội dung, thông tin theo quy định tại Điều 28 Nghị định 147/2024/NĐ-CP.
2. Điều kiện cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội:
a) Mạng xã hội có số lượng người truy cập thường xuyên lớn. Trong trường hợp mạng xã hội có số lượng người truy cập thường xuyên thấp có nhu cầu cấp Giấy phép để cung cấp tính năng livestream hoặc các hoạt động có phát sinh doanh thu thì vẫn được xem xét cấp phép;
b) Đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Điều kiện cung cấp dịch vụ mạng xã hội trong nước nêu trên
Lợi ích khi có Giấy phép mạng xã hội trực tuyến
Việc được cấp Giấy phép MXHTT mang lại những lợi ích sau:
✔ Hoạt động hợp pháp, xây dựng thương hiệu và niềm tin người dùng
✔ Thu hút dễ dàng các đối tác, nhà đầu tư, đơn vị quảng cáo
✔ Tránh rủi ro bị xử phạt, yêu cầu tạm dừng hoạt động
✔ Tăng cơ hội phát triển bền vững và mở rộng thị trường
✔ Đảm bảo an toàn pháp lý trong quản lý nội dung, dữ liệu…
Ngược lại, nếu hoạt động mà không có Giấy phép, doanh nghiệp đối mặt với:
– Phạt tiền, buộc ngừng hoạt động MXHTT;
– Bị gỡ bỏ nội dung hoặc hạn chế truy cập;
– Làm giảm uy tín, khó thu hút người dùng.
Quy trình, thủ tục cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội, Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội
1. Quy trình, thủ tục cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội:
Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) sẽ gửi văn bản thông báo đến mạng xã hội có số lượng người truy cập thường xuyên lớn (qua dịch vụ bưu chính hoặc qua phương tiện điện tử) về việc nộp hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định.
Trong vòng 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp vẫn được tiếp tục cung cấp dịch vụ mạng xã hội hiện có, nhưng phải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) hoặc nộp trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Trường hợp nộp trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Thông tin và Truyền thông, phải có chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, cấp Giấy phép mạng xã hội và gửi cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép một đoạn mã (thể hiện biểu tượng mạng xã hội đã được cấp phép) qua địa chỉ thư điện tử của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
Trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện gắn đoạn mã đã được cấp vào nội dung mô tả dịch vụ trên kho ứng dụng (nếu có) và trên mạng xã hội. Đoạn mã được liên kết đến mục số liệu cấp phép trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử).
2. Quy trình, thủ tục cấp Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội:
Trước khi cung cấp dịch vụ mạng xã hội, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phải gửi thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội và bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc) một trong các loại giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định thành lập trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Trường hợp gửi trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ Thông tin và Truyền thông, phải có chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) cấp Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội và gửi cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được cấp xác nhận thông báo một đoạn mã (thể hiện biểu tượng mạng xã hội đã thông báo) qua địa chỉ thư điện tử của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
Trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện gắn đoạn mã đã được cấp vào nội dung mô tả dịch vụ trên kho ứng dụng (nếu có) và trên mạng xã hội. Đoạn mã được liên kết đến mục số liệu cấp phép trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử).

Vì sao nên chọn dịch vụ xin Giấy phép MXHTT tại Luật Hoàng Phi?
Luật Hoàng Phi tự hào là đơn vị pháp lý hàng đầu tại Việt Nam trong việc tư vấn và thực hiện cấp Giấy phép mạng xã hội trực tuyến, được hàng trăm khách hàng tin tưởng.
Với:
✔ Hơn 12 năm kinh nghiệm chuyên sâu pháp luật công nghệ số
✔ Đội ngũ luật sư & chuyên viên hiểu rõ pháp luật, kỹ thuật MXHTT
✔ Thực hiện thành công nhiều dự án cấp phép phức tạp
✔ Hỗ trợ xử lý toàn diện các vướng mắc của doanh nghiệp
Chúng tôi cam kết:
– Tư vấn chiến lược xin phép hiệu quả ngay từ đầu
– Soạn thảo và nộp hồ sơ đúng quy định
– Theo dõi tiến trình xử lý và đại diện trao đổi với cơ quan cấp phép
– Hỗ trợ sửa đổi, bổ sung hồ sơ khi cần thiết
Lựa chọn dịch vụ của Luật Hoàng Phi là lựa chọn sự an tâm pháp lý – tốc độ xử lý – hiệu quả tối ưu cho nền tảng MXHTT của bạn.
Danh sách mạng xã hội được cấp phép khi sau khi được Công ty Luật Hoàng Phi tư vấn
Để củng cố hơn nữa niềm tin của quý khách hàng, Luật Hoàng Phi xin phép nêu ra một số đơn vị, tổ chức tiêu biểu đã sử dụng gói tư vấn giấy phép thiết lập mạng xã hội trên mạng của chúng tôi. Trên thực tế, số lượng khách hàng đã “chọn mặt gửi vàng” cho Công ty Luật Hoàng Phi còn nhiều hơn danh sách này, tuy nhiên do điều khoản bảo mật thông tin khi ký kết hợp đồng nên chúng tôi chỉ có thể liệt kê một số khách hàng như:
– https://topshare.vn/
– https://cungbanchontruong.vn/
– https://topshare.com.vn/
– www.welearning.edu.vn
– www.sspotlight.vn
– http://www.truelove.vn/
– http://gogoplay.vn/
– http://cauthu.com.vn/
– http://www.danet.vn/
– http://solomusic.vn/
– https://tuvanmuaxe.vn/
– http://www.wowweekend.vn/
– https://goodmoney.vn/
– https://www.reic.vn/
– http://beautifun.vn/
– http://clipgioitre.vn/
– http://www.gametv.vn/
– https://cpa.vn/
– https://www.talkbeauty.vn/
– https://www.oto-hui.com/diendan/
– http://kenh1.vn/
– http://startv.vn/
Hỏi đáp nhanh về Giấy phép mạng xã hội
Tại sao phải xin giấy phép mạng xã hội?
Theo quy định tại khoản 3 điều 63 Nghị định 174/2013/NĐ-CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến điện, cụ thể “Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi thiết lập mạng xã hội nhưng không có giấy phép hoặc sử dụng giấy phép hết hạn.”
Cấp lại giấy phép mạng xã hội trong trường hợp nào?
a) Trường hợp giấy phép bị mất hoặc bị hư hỏng không còn sử dụng được, tổ chức, doanh nghiệp có giấy phép gửi văn bản đề nghị cấp lại giấy phép đến cơ quan cấp giấy phép. Văn bản đề nghị phải nêu rõ số giấy phép mạng xã hội trực tuyến, ngày cấp của giấy phép đã cấp và lý do đề nghị cấp lại giấy phép. Trường hợp giấy phép bị hư hỏng thì phải gửi kèm theo bản giấy phép bị hư hỏng
b) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ này nhận được văn bản đề nghị, cơ quan cấp giấy phép xem xét, cấp lại giấy phép. Trường hợp từ chối, cơ quan cấp giấy phép có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.
Tên miền quốc tế có thể xin giấy phép mạng xã hội được không?
Theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP như sau:
5. Tổ chức, doanh nghiệp được cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, Giấy phép thiết lập mạng xã hội khi có đủ các Điều kiện sau đây:
a) Là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo pháp Luật Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp với dịch vụ và nội dung thông tin cung cấp;
b) Có nhân sự quản lý đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông;
c) Đã đăng ký tên miền sử dụng để thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội;
d) Có đủ khả năng tài chính, kỹ thuật, tổ chức, nhân sự phù hợp với quy mô hoạt động;
đ) Có biện pháp bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin.
Theo đó: Giấy phép mạng xã hội chỉ cấp cho doanh nghiệp/tổ chức đã đăng ký tên miền và phải là tên miền quốc gia (có đuôi .vn), tên miền quốc tế không đủ điều kiện để cấp phép hoạt động mạng xã hội.
App (ứng dụng) có thể xin giấy phép mạng xã hội không?
Trả lời: Nhưng chúng tôi đã trả lời câu hỏi trên, theo quy định tại Khoản 5 điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP về điều kiện cấp phép mạng xã hội quy định:
c) Đã đăng ký tên miền sử dụng để thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội;
Kết luận: App (ứng dụng) không có tên miền và hiện tại chưa đủ điều kiện để xin giấy phép mạng xã hội.
Thời hạn hiệu lực giấy phép mạng xã hội?
Giấy phép mạng xã hội có thời hạn theo đề nghị của tổ chức, doanh nghiệp nhưng tối đa không quá 10 năm. Giấy phép được gia hạn không quá 2 lần, mỗi lần không quá 2 năm.
Trích: Theo quy định tại khoản 22 nghị định 71/2013/NĐ-CP về Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng quy định:
Liên hệ ngay dịch vụ xin giấy phép mạng xã hội của Luật Hoàng Phi
Nếu Quý khách hàng đang:
✔ Lên kế hoạch xây dựng mạng xã hội trực tuyến
✔ Cần đảm bảo hành lang pháp lý để vận hành MXHTT an toàn
✔ Lo ngại gặp rủi ro, bị trả hồ sơ hoặc xử lý chậm
✔ Muốn triển khai nhanh – đúng luật – tiết kiệm chi phí
Hãy liên hệ ngay LUẬT HOÀNG PHI để được tư vấn miễn phí và hỗ trợ TRỌN GÓI – NHANH CHÓNG – CHUYÊN NGHIỆP.
📞 Hotline: 0981.378.999 – 0961.981.886
☎ Điện thoại: 024.6285.2839 (HN) – 028.73090.686 (TP.HCM)
📧 Email:lienhe@luathoangphi.vn
Luật Hoàng Phi – Đồng hành pháp lý cùng doanh nghiệp trong kỷ nguyên số.
ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN TRỰC TIẾP HOẶC YÊU CẦU BÁO GIÁ
QUÝ KHÁCH GỌI: 0981.378.999 – 0981.393.686 (HỖ TRỢ 24/7)
—————–*****——————-
CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE HOẶC BẠN CÓ THỂ CLICK VÀO Ô SAU ĐÂY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
Lệ Phí Xin Giấy Phép Mạng Xã Hội Theo Quy Định Pháp Luật
Chúng ta không thể phủ nhận những lợi ích của việc sử dụng mạng xã hội mang lại. Bởi hiện nay, mạng xã hội không chỉ dừng lại ở nội dung chia sẻ, trao đổi thông tin mà còn có sự lan truyền rộng rãi. Thậm chí, một số đơn vị, tổ chức, cá nhân còn xem mạng xã hội như một kênh truyền...
Hồ sơ xin cấp giấy phép mạng xã hội gồm những gì?
Trước sự phát triển của mạng xã hội và khoa học công nghệ, nhà nước đã ban hành nhiều văn bản để điều chỉnh, quy định về việc thiết lập mạng xã hội trực tuyến và các chế tài đối với hành vi hoạt động không xin giấy phép thiết lập mạng xã hội....
Không Xin Giấy Phép Mạng Xã Hội Bị Phạt Như Thế Nào ?
Doanh nghiệp khi không xin giấy phép mạng xã hội bị xử phạt thế nào, chắc chắn luôn được doanh nghiệp quan tâm khi có nhu cầu cung cấp dịch...
Thẩm Quyền Cấp Giấy Phép Mạng Xã Hội Tại Việt Nam?
Thẩm quyền cấp giấy phép mạng xã hội là Bộ Thông tin và Truyền thông. Cụ thể, Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử là cơ quan chức năng, chuyên môn thuộc Bộ trực tiếp tiếp nhận và thẩm định hồ sơ xin cấp giấy phép mạng xã hội cho các tổ chức, doanh...
Mẫu đề án mạng xã hội trực tuyến mới nhất
Luật Hoàng Phi tư vấn và cung cấp mẫu đề án mạng xã hội trực tuyến để khách hàng tham khảo khi tiến hành xin Giấy phép mạng xã hội trực...
Xem thêm
