Luật Hoàng Phi Dịch vụ công ty Sở hữu trí tuệ Đăng Ký Sáng Chế Theo Thủ Tục Mới Năm 2022

Đăng Ký Sáng Chế Theo Thủ Tục Mới Năm 2022

Đăng ký sáng chế là thủ tục hành chính được thực hiện tại Cục Sở hữu trí tuệ bao gồm (i) đánh giá điều kiện đăng ký sáng chế (ii) tra cứu khả năng đăng ký sáng chế (iii) nộp đơn đăng ký (iv) nhận được kết quả cuối cho việc đăng ký sáng chế.

Sáng chế là gì?

Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình, sáng chế ra đời nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên, sáng chế được bảo hộ dưới hình thức đăng ký sáng chế độc quyền.

Ai có quyền đăng ký sáng chế?

Chủ thể đáp ứng các điều kiện sau đây có quyền đăng ký sáng chế, cụ thể như sau:

+ Sáng chế được tạo ra bằng chính công sức và chi phí của người sáng chế;

+ Tổ chức, cá nhân thực hiện đầu tư kinh phí, các phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác);

+ Cá nhân, tổ chức cùng nhau thực hiện tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra sản phẩm sáng chế đó thì đều có quyền đăng ký;

+ Sáng chế được tạo ra do sử dụng cơ sở vật chất, kỹ thuật hoặc từ kinh phí của ngân sách nhà nước;

+ Trường hợp sáng chế đó được tạo ra trên cơ sở do Nhà nước hỗ trợ đầu tư toàn bộ từ kinh phí, phương tiện vật chất kỹ thuật thì khi đó quyền đăng ký sáng chế thuộc về Nhà nước;

+ Trường hợp sáng chế đó được tạo ra trên cơ sở do Nhà nước hỗ trợ góp vốn thì một phần quyền đăng ký sáng chế tương ứng với tỷ lệ góp vốn sẽ thuộc về Nhà nước;

+ Trong trường hợp sáng chế được tạo ra trên cơ sở có sự hợp tác, nghiên cứu giữa đơn vị là tổ chức, cơ quan nhà nước với tổ chức, cá nhân khác thì một phần quyền đăng ký sáng chế sẽ được tính tương ứng với tỷ lệ đóng góp của cơ quan, tổ chức nhà nước trong việc hợp tác đó.

Điều kiện đăng ký sáng chế như thế nào?

Sáng chế được bảo hộ khi đáp ứng các điều kiện sau:

– Có tính mới;

+ Sáng chế được coi là có tính mới nếu chưa bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc trước ngày ưu tiên trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên.

+ Sáng chế được coi là chưa bị bộc lộ công khai nếu chỉ có một số người có hạn được biết và có nghĩa vụ giữ bí mật về sáng chế đó.

+ Sáng chế không bị coi là mất tính mới nếu được người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật SHTT hoặc người có được thông tin về sáng chế một cách trực tiếp hoặc gián tiếp từ người đó bộc lộ công khai với điều kiện đơn đăng ký sáng chế được nộp tại Việt Nam trong thời hạn mười hai tháng kể từ ngày bộc lộ.

+ Quy định tại khoản 3 Điều 60 Luật SHTT cũng áp dụng đối với sáng chế được bộc lộ trong đơn đăng ký sở hữu công nghiệp hoặc văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp do cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp công bố trong trường hợp việc công bố không phù hợp với quy định của pháp luật hoặc đơn do người không có quyền đăng ký nộp.

– Có trình độ sáng tạo;

+ Sáng chế được coi là có trình độ sáng tạo nếu căn cứ vào các giải pháp kỹ thuật đã được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc dưới bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký sáng chế trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên, sáng chế đó là một bước tiến sáng tạo, không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng.

+ Giải pháp kỹ thuật là sáng chế được bộc lộ theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 60 của Luật này không được lấy làm cơ sở để đánh giá trình độ sáng tạo của sáng chế đó.

– Có khả năng áp dụng công nghiệp.

Sáng chế được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp nếu có thể thực hiện được việc chế tạo, sản xuất hàng loạt sản phẩm hoặc áp dụng lặp đi lặp lại quy trình là nội dung của sáng chế và thu được kết quả ổn định.

Đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế?

Các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế:

– Phát minh, lý thuyết khoa học, phương pháp toán học;

– Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và phương pháp để thực hiện các hoạt động trí óc, huấn luyện vật nuôi, thực hiện trò chơi, kinh doanh; chương trình máy tính;

– Cách thức thể hiện thông tin;

– Giải pháp chỉ mang đặc tính thẩm mỹ;

– Giống thực vật, giống động vật;

– Quy trình sản xuất thực vật, động vật chủ yếu mang bản chất sinh học mà không phải là quy trình vi sinh;

– Phương pháp phòng ngừa, chẩn đoán và chữa bệnh cho người và động vật.

Tại sao phải đăng ký sáng chế?

Việc đăng ký bảo hộ sáng chế cho chủ sở hữu sẽ mạng lại rất nhiều lợi ích trên thực tế. Có thể liệt kế 1 số lợi ích sau:

Chứng minh được quyền sở hữu hợp pháp (ai là chủ sở hữu) của sáng chế khi có tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu;

Ngăn chặn mọi hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ khi có bất kỳ 1 bên nào có dấu hiệu xâm phạm quyền. Ví dụ: Sử dụng trái phép sáng chế khi chưa được sự đồng ý từ chủ sở hữu;

Được pháp luật bảo vệ trước hành vi xâm phạm của bên thứ 3;

Liên kết với bên khác để ứng dụng sáng chế vào sản xuất ra sản phẩm để thu lợi ích từ việc kinh doanh;

Cho phép bên khác sử dụng sáng chế để sản xuất trên cơ sở thu phí sử dụng

Được độc quyền sở hữu và sử dụng sáng chế trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

Có rất nhiều lợi ích từ việc đăng ký sáng chế, trong phạm vi bài viết này tác giả xin trình bày 1 số lợi ích tiêu biểu nêu trên để chủ sở hữu tham khảo và cân nhắc việc đăng ký trong thời gian sớm nhất.

Nguyên tắc nộp đơn đăng ký sáng chế tại Việt Nam

Theo quy định tại khoản 1 Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam năm 2005 (sửa đổi bổ sung năm 2019) quy định trong trường hợp có nhiều đơn đăng ký các sáng chế trùng hoặc tương đương với nhau, các kiểu dáng công nghiệp trùng hoặc không khác biệt đáng kể với nhau thì văn bằng bảo hộ chỉ được cấp cho sáng chế hoặc kiểu dáng công nghiệp trong đơn hợp lệ có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất trong số những đơn đáp ứng các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ.

Quy trình Đăng ký sáng chế năm 2022 như thế nào?

Quy trình Đăng ký sáng chế sẽ được thực hiện qua các bước như sau:

Bước 1: Tra cứu sáng chế trước khi nộp đơn đăng ký

Quý khách hàng nên tra cứu sáng chế của mình trước khi nộp đơn. Kết quả tra cứu sẽ giúp khách hàng xác định được liệu sáng chế dự định đăng ký hoặc dự định sử dụng có khả năng đăng ký và có xung đột với quyền sở hữu trí tuệ của người khác hay không.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ cho việc đăng ký sáng chế

Sau khi có kết quả tra cứu sáng chế, chủ đơn đăng ký cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký sáng chế để nộp đơn đăng ký sáng chế.

Hồ sơ đăng ký sáng chế đã được chúng tôi tư vấn chi tiết theo nội dung bên dưới bài viết

Bước 3: Nộp đơn đăng ký tới Cục sở hữu trí tuệ

Sau khi đã chuẩn bị xong hồ sơ đăng ký sáng chế, quý khách hàng nên sớm nộp đơn đăng ký để có ngày ưu tiên đăng ký sớm nhất. Tại Việt Nam, nguyên tắc ngày ưu tiên được áp dụng, do đó, ai nộp đơn trước sẽ được hưởng quyền ưu tiên trước.

Bước 4: Thẩm định đơn sáng chế tại Cục sở hữu trí tuệ

Đơn đăng ký sáng chế sau khi được nộp sẽ trải qua các giai đoạn thẩm định hình thức, công bố đơn, thẩm định nội dung đơn trước khi được Cục sở hữu trí tuệ đồng ý hoặc từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký độc quyền sáng chế.

Bước 5: Nhận giấy chứng nhận đăng ký bảo hộ sáng chế

Đơn đăng ký sau khi trải qua các giai đoạn thẩm định và kết quả cho thấy đơn đủ điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ, chủ đơn sẽ tiến hành nộp phí cấp văn bằng và sẽ được Cục SHTT cấp bản gốc giấy chứng nhận đăng ký.

Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký sáng chế, hàng nằm chủ sở hữu sáng chế sẽ phải nộp phí duy trì sáng chế tại Cục sở hữu trí tuệ. Trường hợp vì lý do nào đó mà phí duy trì không được nộp, văn bằng bảo hộ sáng chế sẽ chấm dứt hiệu lực.

Đăng ký Sáng chế

Hồ sơ đăng ký sáng chế gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký sáng chế sẽ được nộp tới cơ quan đăng ký, hồ sơ đăng ký bao gồm những tài liệu sau:

– Tờ khai (đơn) đăng ký bảo hộ sáng chế theo mẫu chung (02 bản được soạn thảo và ký bởi chủ đơn hoặc người được chủ đơn ủy quyền);

– Bản mô tả sáng chế bao gồm 03 phần (i) phần mô tả (ii) yêu cầu bảo hộ sáng chế (iii) hình vẽ/sơ đồ (nếu có)

(i) Phần mô tả bao gồm các nội dung sau đây:

+ Tên sáng chế hoặc giải pháp hữu ích đăng ký;

+ Lĩnh vực sử dụng sáng chế/giải pháp hữu ích;

+ Tình trạng kỹ thuật của lĩnh vực sử dụng sáng chế/giải pháp hữu ích;

+ Bản chất kỹ thuật của sáng chế/giải pháp hữu ích;

+ Mô tả vắn tắt các hình vẽ kèm theo (nếu có);

+ Mô tả chi tiết các phương án thực hiện sáng chế/giải pháp hữu ích;

+ Ví dụ thực hiện sáng chế/giải pháp hữu ích;

+ Những lợi ích (hiệu quả) có  thể đạt được].

+ Bản mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích

(ii) Yêu cầu bảo hộ sáng chế: Sau phần mô tả sẽ là yêu cầu bảo hộ, lưu ý yêu cầu bảo hộ cần ngắn ngọn, rõ ràng và phải chứng minh được tính mới của của đối tượng được bảo hộ.

(iii) Hình vẽ hoặc sơ đồ (nếu có) sẽ được tách riêng thành từng phần (theo từng trang)

– Bản tóm tắt sáng chế đăng ký:

– Chứng từ lệ phí khi nộp đơn đăng ký sáng chế

Ngoài tài liệu trên, trường hợp chủ đơn sử dụng dịch vụ đăng ký sáng chế của tổ chức dịch vụ sẽ cần thêm Giấy ủy quyền đăng ký.

Yêu cầu đối với đơn đăng ký sáng chế?

– Đơn đăng ký sáng chế và giấy tờ giao dịch giữa người nộp đơn và cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp phải được làm bằng tiếng Việt, trừ các tài liệu sau đây có thể được làm bằng ngôn ngữ khác nhưng phải được dịch ra tiếng Việt khi cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp yêu cầu:

a) Giấy ủy quyền;

b) Tài liệu chứng minh quyền đăng ký;

c) Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên;

d) Các tài liệu khác để bổ trợ cho đơn.

– Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên đối với đơn đăng ký sáng chế bao gồm:

a) Bản sao đơn hoặc các đơn đầu tiên có xác nhận của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên;

b) Giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác.

Quy trình thẩm định đơn Đơn đăng ký sáng chế 2022

1.Thẩm định hình thức đơn đăng ký sáng chế

Thẩm định đơn đăng ký sáng chế: 01 tháng tính từ ngày nhận đơn. Trong giai đoạn này, cơ quan chức năng sẽ kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn. Sau đó xác nhận tính hợp lệ hoặc không hợp lệ của đơn đăng ký.

2. Công bố đơn đăng ký sáng chế :

Đơn đăng ký sáng chế được công bố trong tháng thứ mười chín kể từ ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn, nếu đơn không có ngày ưu tiên hoặc trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ, tuỳ theo ngày nào muộn hơn;

– Đơn đăng ký sáng chế theo Hiệp ước hợp tác về sáng chế (sau đây gọi là “đơn PCT”) được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ sau khi đơn đã vào giai đoạn quốc gia;

– Đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu công bố sớm được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ nhận được yêu cầu công bố sớm hoặc kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ, tuỳ theo ngày nào muộn hơn.

3. Thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế:

+) Được tiến hành khi có yêu cầu thẩm định nội dung;

+) Đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ (tính mới, trình độ sáng tạo, khả năng áp dụng công nghiệp), qua đó xác định phạm vi bảo hộ tương ứng.

– Xác nhận việc cấp hay không bằng sáng chế

4. Cấp giấy chứng nhận đăng ký sáng chế

Sau khi thẩm định đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký đáp ứng yêu cầu bảo hộ sẽ được Cục sở hữu trí tuệ cấp giấy chứng nhận đăng ký sáng chế

Ví dụ về sáng chế

Một sản phẩm có thể đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ dưới nhiều hình thức khau sau.

Ví dụ: 1 xe ô tô có thể đăng ký bảo hộ dưới các hình thức sau:

(i) Tên gọi xe ô tô có thể đăng ký dưới hình thức nhãn hiệu (toyota, mazda, vios, kia…)

(ii) Hình dáng bên ngoài xe có thể đăng ký kiểu dáng công nghiệp

(iii) Động cơ, quy trình vận hành của xe có thể đăng ký dưới hình thức bảo hộ sáng chế.

Thời hạn bảo hộ sáng chế bao nhiêu năm?

Không có gì là mãi mãi, sáng chế cũng thế để tránh việc độc quyền và phù hợp với sự phát triển của khoa học công nghệ. Theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ, thời gian bảo hộ của sáng chế là 20 năm tính từ ngày nộp đơn đăng ký và không được gia hạn thời gian bảo hộ.

Ví dụ: Ngày nộp đơn đăng ký sáng chế là 12.02.2020, hiệu lực của giấy chứng nhận đăng ký sáng chế sẽ đến ngày 12.02.2040

Lưu ý: Tham khảo thêm thời gian bảo hộ của đối tượng sở hữu trí tuệ: (i) nhãn hiệu là 10 năm và có thể gia hạn nhiều lần (ii) kiểu dáng công nghiệp 5 năm và có thể gia hạn tối đa 02 lần.

Đăng ký sáng chế ở đâu?

Đơn đăng ký sáng chế sẽ là một trong các đối tượng bảo hộ của quyền sở hữu công nghiệp cùng với (i) nhãn hiệu (ii) kiểu dáng công nghiệp (iii) chỉ dẫn địa lý…vv.

Theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ và các văn bản liên quan, cơ quan có thẩm quyền thẩm định đơn đăng ký sáng chế là Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam.

Đơn đăng ký sáng chế sẽ được nộp tại Cục sở hữu trí tuệ theo địa chỉ như sau:

+ Địa chỉ nộp đơn đăng ký sáng chế tại Hà Nội

Phòng đăng ký – Cục sở hữu trí tuệ

Địa chỉ: 384-386, đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.

Tổng đài: (04) 3858 3069, (04) 3858 3425, (04) 3858 3793, (04) 3858 5156

+ Địa chỉ nộp đơn đăng ký sáng chế tại Hà Chí Minh

Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ: Lầu 7, tòa nhà Hà Phan, 17/19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

+ Địa chỉ nộp đơn đăng ký sáng chế tại thành phố Đã Nẵng

Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng:

Địa chỉ: Tầng 3, số 135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

Lệ phí đăng ký sáng chế năm 2022?

Chi phí đăng ký sáng chế là khoản phí chủ đơn đăng ký cần nộp cho Cục sở hữu trí tuệ để làm căn cứ thẩm định đơn đăng ký. Chi phí sẽ được tính như sau:

– Lệ phí nộp đơn: 150.000VNĐ

– Phí thẩm định hình thức: 180.000VNĐ/01 điểm yêu cầu bảo hộ độc lập;

– Phí thẩm định hình thức từ trang thứ 7 bản mô tả trở đi: 8.000VNĐ/01 trang;

– Phí công bố đơn: 120.000VNĐ;

– Phí công bố từ hình thứ 2 trở đi: 60.000VNĐ/hình;

– Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (nếu có): 600.000VNĐ/01 đơn ưu tiên;

– Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ quá trình thẩm định: 600.000VNĐ/01 điểm yêu cầu bảo hộ độc lập;

– Phí thẩm định nội dung: 720.000VNĐ/01 điểm yêu cầu bảo hộ độc lập;

– Phí thẩm định nội dung từ trang thứ 7 bản mô tả trở đi: 32.000VNĐ/01 trang

Lưu ý: Chi phí đăng ký nêu trên là lệ phí chính thức (phí nhà nước) cho việc đăng ký sáng chế và KHÔNG bao gồm phí dịch vụ đăng ký sáng chế trong trường hợp khách hàng sử dụng dịch vụ đăng ký.

Nộp đơn xin hưởng quyền ưu tiên đăng ký sáng chế tại Việt Nam như thế nào?

Theo khoản 3 Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam năm 2005, trong trường hợp có nhiều đơn đăng ký sáng chế cùng đáp ứng các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ và cùng có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất thì văn bằng bảo hộ chỉ được cấp cho đối tượng của một đơn duy nhất trong số các đơn đó theo thỏa thuận của tất cả những người nộp đơn; nếu không thỏa thuận được thì các đối tượng tương ứng của các đơn đó bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ tại Việt Nam.

Yêu cầu hưởng quyền ưu tiên của người nộp đơn sẽ được chấp nhận nếu đáp ứng các điều kiện sau:

+ Người nộp đơn là công dân Việt Nam hoặc công dân của nước là thành viên của Công ước Paris hoặc cư trú, có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam hoặc tại nước là thành viên của Công ước.

+ Đơn đầu tiên đã được nộp tại Việt Nam hoặc tại nước thành viên của Công ước và đơn đó có phần yêu cầu hưởng quyền ưu tiên đăng ký sáng chế.

+ Đơn đăng ký sáng chế nộp trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày nộp đơn đầu tiên và thời hạn ưu tiên được tính kể từ ngày nộp đơn đầu tiên, ngày nộp đơn đầu tiên không tính trong thời hạn ưu tiên.

+ Trong đơn đăng ký người nộp đơn nêu rõ yêu cầu hưởng quyền ưu tiên và phải nộp bản sao đơn đầu tiên có xác nhận của Cơ quan nhận đơn đầu tiên trong trường hợp nộp tại nước ngoài.

+ Nộp đủ lệ phí yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.

Dịch vụ đăng ký sáng chế tại Luật Hoàng Phi

Dịch vụ đăng ký sáng chế tại Luật Hoàng Phi sẽ được Luật Hoàng Phi thực hiện từ A đến Z. Để việc đăng ký sáng chế thực sự hiệu quả cả về mặt thời gian và chi phí. Đồng thời đảm bảo quyền của quý khách hàng ở mức độ rộng nhất, Luật Hoàng Phi sẽ tư vấn quý khách hàng các nội dung như dưới đây trước khi tiến hành nộp đơn đăng ký sáng chế:

– Tư vấn khả năng bảo hộ của sáng chế/giải pháp hữu ích

– Tư vấn và viết, sửa đổi bản mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích

– Tư vấn thiết kế, nâng cấp, bổ sung thay đổi sản phẩm cho phù hợp

– Tư vấn tra cứu sáng chế để đánh giá khả năng đăng ký của sáng chế trước khi nộp đơn đăng ký

– Tư vấn các đối tượng được và không được bảo hộ dưới dạng sáng chế theo pháp luật hiện hành của Việt Nam

– Thay mặt khách hàng trên cơ sở giấy ủy quyền tiến hành các thủ tục cần thiết để nộp đơn đăng ký tại Cục sở hữu trí tuệ;

– Theo dõi đơn đăng ký sau khi được nộp và thông báo đến khách hàng từng giai đoạn thẩm định đơn đăng ký sáng chế;

– Trả lời thông báo hoặc nhận thông báo, quyết định từ cơ quan đăng ký liên quan đến sáng chế đăng ký

– Nhận giấy chứng nhận đăng ký sáng chế và chuyển cho khách hàng tham khảo và lưu giữ.

Đăng ký Sáng chế

Quyền của chủ sở hữu sáng chế đối với sáng chế

Trước tiên, chủ sở hữu bằng độc quyền sáng chế có quyền sử dụng và cho phép người khác sử dụng sáng chế. Vì “sử dụng” có thể được hiểu theo nghĩa rất rộng nên Điều 124 Luật Sở hữu trí tuệ đã quy định rất cụ thể các hành vi được coi là sử dụng sáng chế được bảo hộ, theo đó sử dụng sáng chế là việc thực hiện các hành vi sau đây: 

Thứ nhất: Sử dụng sáng chế hành vị sản xuất sản phẩm được bảo hộ.

Sản xuất là áp dụng giải pháp kỹ thuật đã được mô tả của sáng chế vào sản xuất công nghiệp, tạo ra một thực thể vật chất cụ thể. Nếu như Bằng độc quyền sáng chế chỉ dừng ở chỗ xác nhận mức độ sáng tạo so với trình độ kỹ thuật đã biết, hay giả định hiệu quả sẽ đạt được của giải pháp kỹ thuật thì khi sáng chế được đưa vào sản xuất sẽ là minh chứng sống cho sự thành công của sáng chế đó. Trong thực tế có thể có cùng sản phẩm, hoặc sản phẩm tương tự của nhiều nhà sản xuất khác nhau. Căn cứ vào hồ sơ sáng chế, đặc biệt là các điểm yêu cầu bảo hộ để đưa ra kết luận sản phẩm đó có phải là sản phẩm được bảo hộ hay không. 

Thứ hai: Sdụng sáng chế hành vi áp dụng quy trình được bảo hộ

Theo quy định tại Điều 28 Hiệp định TRIPs thì nếu đối tượng của patent là một sản phẩm thì chủ sở hữu sẽ có độc quyền cấm các bên thứ ba thực hiện các hành vi sau đây nếu không được phép của chủ sở hữu: sản xuất, sử dụng, chào bán, bán hoặc nhập khẩu sản phẩm đó để thực hiện những mục đích nói trên, còn nếu đối tượng của patent là một quy trình, cấm các bên thứ ba thực hiện hành vi sử dụng quy trình đó và các hành vi sau đây nếu không được phép của chủ sở hữu: sử dụng, chào bán, bán hoặc nhập khẩu nhằm mục đích đó ít nhất đối với các sản phẩm đã được tạo ra trực tiếp bằng quy trình đó.

Như vậy, phạm vi bảo hộ của sáng chế quy trình rộng hơn phạm vi bảo hộ của sáng chế sản phẩm, bao gồm chính bản thân quy trình này (nếu quy trình không trực tiếp tạo ra sản phẩm) và có thể là các sản phẩm được sản xuất trực tiếp từ quy trình được bảo hộ sáng chế (nếu sử dụng quy trình có thể tạo ra sản phẩm). 

Thứ ba: Sử dụng sáng chế hành vi khai thác công dụng của sản phẩm được bảo hộ hoặc sản phẩm được sản xuất theo quy trình được bảo hộ

Thứ : Sử dụng sáng chế hành vi lưu thông, quảng cáo, chào hàng, tàng trữ để lưu thông hành vi nhập khẩu sản phẩm được bảo hộ hoặc sản phẩm được sản xuất theo quy trình được bảo hộ.

Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam, chính vì vậy, chủ sở hữu là người có quyền nhập khẩu và ngăn cấm người khác nhập khẩu sản phẩm được bảo hộ vào lãnh thổ Việt Nam trừ một số ngoại lệ về hành vi sử dụng hạn chế quy định tại Khoản 2 Điều 125 Luật sở hữu trí tuệ. 

Quyền tiếp theo của chủ sở hữu sáng chế là quyền ngăn cấm người khác sử dụng sáng chế theo quy định tại Khoản 1 Điều 125 Luật Sở hữu trí tuệ. Có thể nói quyền ngăn cấm người khác sử dụng sáng chế là quyền năng quan trọng nhất của chủ sở hữu sáng chế, là quyền năng thể hiện độc quyền của chủ sở hữu. Bất kỳ người thứ ba nào đều không được thực hiện hành vi sử dụng sáng chế được bảo hộ mà không có sự đồng ý của chủ sở hữu sáng chế, chủ sở hữu cũng có thể áp dụng quy định này đối với người có quyền tạm thời đối với sáng chế mà không trả tiền đền bù theo quy định tại Điều 131 Luật Sở hữu trí tuệ. 

Cuối cùng, chủ sở hữu có quyền định đoạt sáng chế bằng cách chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế hoặc chuyển quyền sử dụng sáng chế theo quy định tại Chương X Luật Sở hữu trí tuệ. Định đoạt sáng chế còn được hiểu là chủ sở hữu có quyền từ bỏ, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật

Mẫu tờ khai đăng ký sáng chế 2022

Quý khách hàng có thể tải (download) bằng hình thức click vào nút dưới đây

Cá nhân có đăng ký sáng chế được không? Ví dụ về tính mới của sáng chế như thế nào?

Trả lời: Cá nhân hoặc pháp nhân là chủ sở hữu hợp pháp sáng chế đều có quyền nộp đơn đăng ký bảo hộ sáng chế và được pháp luật bảo vệ.

Trả lời: Tính mới của sáng chế chính là tính độc lập và duy nhất, sáng chế phải chưa được bộ lộ ra bên ngoài trước thời điểm nộp đơn đăng ký sẽ được gọi là tính mới của sáng chế.

Khi muốn sử dụng dịch vụ đại diện đăng ký sáng chế, tôi có thể liên hệ Luật Hoàng Phi bằng cách nào?

Trả lời: Khi cần tư vấn thủ tục đăng ký sáng chế, quý khách hàng hãy liên hệ theo các địa chỉ sau:
– Liên hệ yêu cầu dịch vụ: 024.62852839 (Hà Nội) – 028.73090.686 (TP. Hồ Chí Minh)
– Hotline: 0961.589.688 – 0981.378.999
– Liên hệ ngoài giờ hành chính: 0981.378.999
– Email: lienhe@luathoangphi.vn

Đánh giá bài viết:
4.5/5 - (6622 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN TRỰC TIẾP HOẶC YÊU CẦU BÁO GIÁ

QUÝ KHÁCH GỌI: 0981.378.999 – 0981.393.686 (HỖ TRỢ 24/7)

—————–*****——————-

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE HOẶC BẠN CÓ THỂ CLICK VÀO Ô SAU ĐÂY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Đăng ký bản quyền bài thuốc dân gian gia truyền

Nội dung bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn Đăng ký bản quyền bài thuốc dân gian gia truyền, mời quý độc giả tham...

Đăng ký bản quyền app (ứng dụng) như thế nào?

Đăng ký bản quyền app (ứng dụng) như thế nào? Hãy cùng theo dõi nội dung bài viết dưới đây của chúng tôi...

Ví dụ về vi phạm quyền sở hữu trí tuệ

Có thể thấy, trong nước có không ít vụ án lớn nhỏ về vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, đối với mỗi hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, Tòa án sẽ áp dụng các điều luật khác nhau để giải...

Thời hiệu khởi kiện vi phạm sở hữu trí tuệ

Pháp luật Việt Nam không quy định Thời hiệu khởi kiện vi phạm sở hữu trí tuệ, tùy trường hợp mà tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ thuộc lĩnh vực nào mà áp dụng cho phù...

Hành vi xâm phạm quyền tác giả trên internet

Quyền tác giả trên internet là quyền mà tác giả, chủ sở hữu có được đối với các tác phẩm của mình trên Internet. Và khi có hành vi xâm phạm quyền tác giả xảy ra thì các tác phẩm này sẽ được pháp luật bảo...

Hành vi xâm phạm quyền tác giả gồm những hành vi nào? Ví dụ về hành vi xâm phạm quyền tác giả

Một trong những ví dụ về hành vi xâm phạm quyền tác giả đó là vụ án nổi tiếng của ông Lê Phong Linh. Đối tượng bị xâm phạm là hình tượng bốn nhân vật gắn liền với tuổi thơ: Tí, Sửu, Dần,...

Ví dụ hành vi xâm phạm quyền tác giả trong thương mại

Cũng giống như các lĩnh vực khác, hành vi xâm phạm quyền tác giả trong thương mại cũng là các hành vi xâm phạm đến tác phẩm được pháp luật bảo...

Đăng ký nhãn hiệu ở Cục Sở hữu trí tuệ

Đơn đăng ký nhãn hiệu bị từ chối xử lý như thế nào?

Sau khi chủ sở hữu nộp đơn đăng ký nhãn hiệu, sau quá trình thẩm định đơn, có rất nhiều đơn đăng ký sẽ bị từ chối, vậy trường hợp này phải xử lý như thế nào?...

Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả mới nhất 2022

Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là văn bản do Cục Bản quyền tác giả cấp cho cá nhân, tổ chức khi thực hiện đăng ký quyền tác giả nhằm thực hiện, bảo vệ quyền tác giả tốt...

Sử dụng trái phép logo, thương hiệu của người khác thì bị xử phạt như thế nào?

Việc sử dụng trái phép logo, thương hiệu của người khác là hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, bởi theo khoản 1 Điều 129 Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành, các hành vi sau đây được thực hiện mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu thì bị coi là xâm phạm quyền đối với nhãn...

Xem thêm

BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC

Đăng ký bản quyền bài thuốc dân gian gia truyền

Nội dung bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn Đăng ký bản quyền bài thuốc dân gian gia truyền, mời quý độc giả tham...

Đăng ký bản quyền app (ứng dụng) như thế nào?

Đăng ký bản quyền app (ứng dụng) như thế nào? Hãy cùng theo dõi nội dung bài viết dưới đây của chúng tôi...

Thành lập chi nhánh công ty tại Hải Phòng

Theo khoản 1 Điều 44 Luật Doanh nghiệp hiện hành, chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy...

Thành lập chi nhánh công ty tại Bình Dương

Thành lập chi nhánh công ty tại Bình Dương như thế nào? Quý vị hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ở nội dung bài viết...

Thành lập chi nhánh công ty tại Hà Nam

Hồ sơ thành lập chi nhánh công ty tại Hà Nam được quy định tại Điều 31 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 4 tháng 1 năm 2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp cùng một số văn bản hướng dẫn khác có liên...

Thành lập chi nhánh công ty tại Cần Thơ

Thành lập chi nhánh công ty tại Cần Thơ như thế nào? Quý vị hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ở nội dung bài viết...

Thủ tục Thành lập chi nhánh công ty tại Đồng Nai

Điều kiện bắt buộc để thực hiện Thủ tục Thành lập chi nhánh công ty tại Đồng Nai là một yêu cầu giúp doanh nghiệp mở rộng mạng lưới kinh doanh của mình, pháp luật cho phép thành lập chi nhánh, theo đó doanh nghiệp có thể thành lập chi nhánh ở cả trong và ngoài...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi