• Thứ ba, 05/09/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 1496 Lượt xem

Tù có thời hạn là gì? Mức tối đa của tù có thời hạn đối với một tội là bao nhiêu năm?

Tủ có thời hạn là buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt tại cơ sở giam giữ trong một thời hạn nhất định. Tù có thời hạn đối với người phạm tội có mức tối thiểu là 03 tháng và mức tối đa là 20 năm.

Tù có thời hạn là gì theo Bộ luật hình sự?

Điều 38 Bộ luật hình sự đưa ra định nghĩa, nguyên tắc áp dụng tù có thời hạn như sau:

1. Tù có thời hạn là buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt tại cơ sở giam giữ trong một thời hạn nhất định. 

Tù có thời hạn đối với người phạm tội có mức tối thiểu là 03 tháng và mức tối đa là 20 năm. 

Thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời hạn chấp hành hình phạt tù, cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 01 ngày tù.

2. Không áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng. 

Mức tối đa của tù có thời hạn đối với một tội là bao nhiêu năm?

Tù có thời hạn là buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt tại cơ sở giam giữ trong một thời hạn nhất định.

– Tù có thời hạn đối với người phạm một tội có mức tối thiểu là 03 tháng và mức tối đa là 20 năm.

– Không áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng.

Bình luận về hình phạt tù có thời hạn theo Bộ luật hình sự mới nhất

Khoản 1 Điều 38 BLHS quy định bản chất, nội dung và thời hạn của hình phạt tù có thời hạn. 

Tù có thời hạn là loại hình phạt truyền thống, không chỉ ở Việt Nam mà còn ở các nước trên thế giới. “Tù có thời hạn là buộc người bị kết án phải chấp hành hình phạt tại cơ sở giam giữ trong một thời hạn nhất định”. 

So với các hình phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, hình phạt tù có thời hạn nghiêm khắc hơn nhiều vì hình phạt này buộc người bị kết án phải cách ly khỏi xã hội, cách ly khỏi môi trường sống và hoạt động bình thường của họ trước khi bị kết án. Tù có thời hạn tác động trực tiếp đến quyền và lợi ích thiết thân của người bị kết án.

Người bị kết án bị tước quyền tự do trong một thời gian nhất định. Họ bị giam giữ trong cơ sở giam giữ. Đó có thể là trại giam hoặc trại tạm giam, nơi có chế độ giam giữ và cải tạo rất chặt chẽ và nghiêm khắc. Trong trại giam, trại tạm giam người bị kết án phải lao động, học tập để tự cải tạo, không phạm tội mới. Cũng như các loại hình phạt khác, hình phạt tù có thời hạn có mục đích giáo dục, cải tạo người phạm tội và thực hiện răn đe, phòng ngừa chung.

Tuy nhiên, hình phạt này chỉ được áp dụng trong các trường hợp khi xét thấy cần thiết phải cách ly người phạm tội khỏi xã hội trong một thời gian nhất định và khung hình phạt của điều luật về tội phạm mà người đó đã thực hiện có hình phạt này. 

Tù có thời hạn là loại hình phạt phổ biến trong luật hình sự Việt Nam. Trong phần các tội phạm của BLHS năm 1999 chỉ có 06 khung hình phạt không quy định hình phạt tù là hình phạt nghiêm khắc nhất. Trong BLHS năm 2015, hình phạt tù có thời hạn vẫn được quy định có tính phổ biến nhưng đã được giảm bớt | theo đúng tinh thần Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 

của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020: “Đề cao hiệu quả phòng ngừa và tính hướng thiện trong việc xử lý người phạm tội. Giảm hình phạt tù, mở rộng áp dụng hình phạt tiền, hình phạt cải tạo không giam giữ đối với một số loại tội phạm”.

Trong các điều luật quy định tội phạm có khoản 1 của 25 điều luật và một khoản 4 của 01 điều luật không quy định hình phạt này mà thay vào đó là hình phạt cải tạo không giam giữ là hình phạt nặng nhất (xem bình luận Điều 36). Còn trong các khung hình phạt khác, hình phạt tù có thời hạn được quy định riêng hoặc được quy định cùng với các hình phạt chính khác để Tòa án lựa chọn khi áp dụng. 

Theo điều luật, mức tối thiểu của hình phạt tù có thời hạn là 03 tháng và mức tối đa là 20 năm. Trên cơ sở quy định này, nhà làm luật quy định cụ thể mức hình phạt tù tối thiểu và tối đa trong khung hình phạt đối với từng tội phạm trong phần các tội phạm của BLHS. 

– Đối với trường hợp phạm tội cụ thể, Tòa án chỉ được phép tuyên hình phạt tù có thời hạn trong giới hạn tối thiểu và tối đa của khung hình phạt được áp dụng. Tòa án không được tuyên quá mức tối đa của khung hình phạt nhưng trong trường hợp đặc biệt có thể áp dụng Điều 54 BLHS để quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt mà điều luật đã quy định hoặc chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn. Đó là trường hợp phạm tội có nhiều tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại khoản 1 Điều 51 BLHS. Tuy nhiên, Tòa án không thể tuyên phạt tù dưới mức 03 tháng vì đó là mức thấp nhất của loại hình phạt này. 

Mức tối đa của hình phạt tù có thời hạn là 20 năm nhưng trong trường hợp người phạm tội phạm nhiều tội thì hình phạt tổng hợp có thể vượt mức 20 năm nhưng không được quá 30 năm (điểm a khoản 1 Điều 55 BLHS). 

Thời gian tạm giữ, tạm giam được trừ vào thời hạn chấp hành | hình phạt tù có thời hạn, cứ 01 ngày tạm giữ, tạm giam bằng 01 ngày tù. Người bị kết án phạt tù có thời hạn có thể (hoặc bắt buộc) bị áp dụng kèm theo hình phạt bổ sung tùy thuộc vào quy định của điều luật về tội phạm bị xét xử. 

Thời hạn của hình phạt tù đã tuyên có thể được giảm theo các điều 63, 64 hoặc 66 BLHS. Những quy định này là biểu hiện của nguyên tắc nhân đạo và cũng là động lực góp phần thúc đẩy người bị kết án tự cải tạo tốt hơn. 

Khoản 2 điều luật xác định trường hợp không được áp dụng hình phạt tù có thời hạn. Theo quy định của điều luật, hình phạt tù có thời hạn không được phép áp dụng cho người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng do vô ý và có nơi cư trú rõ ràng. Đây là một nội dung mới của điều luật, là sự cụ thể hóa chính sách hình sự đã được xác định trong Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020.

Quy định này nhằm hạn chế tối đa việc áp dụng hình phạt tù có thời hạn, mở rộng áp dụng hình phạt không tước tự do là hình phạt tiền và hình phạt cải tạo không giam giữ trong thực tiễn xét xử hình sự. Theo quy định này, Tòa án không được áp dụng hình phạt tù có thời hạn đối với người phạm tội trong trường hợp thỏa mãn các điều kiện sau: 

Thứ nhất, tội phạm đã thực hiện là tội vô ý và thuộc loại tội ít nghiêm trọng – tội phạm gây nguy hại không lớn cho xã hội nên mức cao nhất của khung hình phạt được quy định không quá 03 năm tù như tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính theo khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 139 BLHS. 

Thứ hai, người phạm tội là người lần đầu phạm tội và có nơi cư trú (thường trú, tạm trú) rõ ràng. 

Trong trường hợp 02 điều kiện trên đây đều thỏa mãn, Tòa án không được áp dụng hình phạt tù có thời hạn cho người phạm tội mà phải áp dụng hình phạt khác nhẹ hơn hình phạt tù có thời hạn. Ví dụ: Một người đã phạm tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe của người khác… theo khoản 1 của Điều 139 BLHS. Đây là tội phạm vô ý và thuộc loại tội phạm ít nghiêm trọng.

Nếu người phạm tội này là người phạm tội lần đầu và có nơi cư trú rõ ràng thì Tòa án không được áp dụng hình phạt tù có thời hạn, mặc dù theo khoản 1 Điều 139, hình phạt tù có thời hạn từ 03 tháng đến 01 năm được quy định cùng với hình phạt tiền và hình phạt cải tạo không giam giữ. Trước khi BLHS năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017, có một số trường hợp là tội vô ý và thuộc loại tội phạm ít nghiêm trọng nhưng khung hình phạt được quy định chỉ có hình phạt tù có thời hạn như trường hợp được quy định tại khoản 2 các điều 138, 139, 180 BLHS.

Trong những trường hợp như vậy, Tòa án cũng không được áp dụng hình phạt tù có thời hạn với họ mà phải áp dụng hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn (cải tạo không giam giữ), mặc dù hình phạt nhẹ hơn này không được quy định cùng với hình phạt tù có thời hạn.

Trên đây là nội dung bài viết Tù có thời hạn là gì? Mức tối đa của tù có thời hạn đối với một tội là bao nhiêu năm? của Công ty Luật Hoàng Phi? Mọi thắc mắc của Quý khách hàng xin vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn 1900.6557

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Hàng giả là gì?

Người phạm Tội buôn bán hàng giả có thể bị phạt tiền đến 100 triệu đồng hoặc phạt tù đến 15 năm. Pháp nhân phạm tội này thì có thể bị phạt tiền đến 9 tỷ đồng hoặc đình chỉ vĩnh viễn toàn bộ hoạt...

Tội truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội

Truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội được hiểu là hành vi của người tiến hành tố tụng có thẩm quyền (trong tố tụng hình sự) đã khởi tố, truy tố hoặc xét xử người mà họ biết rõ là họ không phạm...

Tội chiếm đoạt chất ma túy theo quy định Bộ luật hình sự

Tội chiếm đoạt chất ma túy là một trong các hành vi trộm cắp, lừa đảo, tham ô, lạm dụng tín nhiệm, cưỡng đoạt, cướp, cướp giật, công nhiên chiếm đoạt chất ma túy của người...

Ví dụ miễn trách nhiệm hình sự

Miễn trách nhiệm hình sự là một trong những chế định quan trọng được quy định trong Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017. Nó được áp dụng đối với những người phạm tội trong những điều kiện nhất định mà cơ quan tiến hành tố tụng nhận thấy không nhất thiết phải tiến hành truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi phạm tội của...

Đi tù bố mẹ chết có được về không?

Đi tù bố mẹ chết có được về không? Đây là thắc mắc sẽ được chúng tôi chia sẻ, làm rõ qua bài viết. Mời Quý vị theo...

Xem thêm

0981.378.999
Online