• Thứ bẩy, 13/07/2024 |
  • Kiến thức pháp luật Giấy phép doanh nghiệp |
  • 3320 Lượt xem

Mẫu Hợp đồng sàn giao dịch thương mại điện tử

Hiện nay, pháp luật nước ta có rất nhiều quy định về sàn giao dịch thương mại điện tử ở nhiều Luật, Nghị định, Thông tư khác nhau. Điển hình là quy định về trách nhiệm của thương nhân tổ chức cung cấp dịch vụ và người bán, người mua; quy chế hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử tại Nghị định số 52/2013/NĐ-CP về thương mại điện tử.

Quy định hợp đồng sàn giao dịch thương mại điện tử

Sàn giao dịch thương mại điện tử được hình thành là một quy luật tất yếu trong thời đại công nghệ 4.0 này. Đây là một kênh giao tiếp, bán hàng hiệu quả không thể thiếu khi bạn hoạt động một doanh nghiệp. Chỉ cần một cú click chuột, bạn gần như đã mang được cả thế giới lại gần với mình.

Muốn mở sàn giao dịch thương mại điện tử cần những gì? Quy định hợp đồng sàn giao dịch thương mại điện tử như thế nào? Xin giấy phép sàn giao dịch thương mại điện tử có khó không?

Thế nào là sàn giao dịch thương mại điện tử?

Sàn giao dịch thương mại điện tử chính là một thị trường mua bán hàng hóa, dịch vụ dưới dạng các website cho phép các cá nhân, tổ chức không phải chủ sở hữu cũng có thể đăng tin quảng cáo, thực hiện việc mua và bán, chuyển giao thông tin, chuyển tiền điện tử,..

Ý nghĩa việc hình thành sàn giao dịch thương mại điện tử

Loại hình kinh doanh này được xem là con đẻ của nền kinh tế hàng hóa thị trường thời đại công nghệ số. Lợi ích của việc hình thành sàn thương mại điện tử:

– Với người tiêu dung:

+ Có thể mua bất cứ lúc nào, không giới hạn về mặt thời gian (24h/ngày, 7 ngày/tuần)

+ Tạo ra một không gian chủng loại hàng hóa đa dạng, bao gồm cả hàng hóa hữu hình lẫn vô hình.

+ Tiết kiệm được thời gian.

+ Dễ dàng so sánh giá cả (thông thường mua hàng trên các trang thương mại điện tử sẽ rẻ hơn và cạnh tranh hơn vì không phải mất chi phí thuê mặt bằng, điện nước,..)

+ Có nhiều ưu đãi cho khách hàng than thiết, các chương trình miễn phí vận chuyển, tích điểm,…

+ Phương thức thanh toán đa dạng: ship cod, thanh toán bằng thẻ hoặc chuyển khoản,…

– Với các thương nhân buôn bán:

+ Tạo ra kênh bán hàng hiệu quả.

+ Dễ dàng quảng cáo hàng hóa của doanh nghiệp thông qua việc sử dụng các công cụ để xây dựng các gian hàng trực tiếp, giao lưu, đối thoại giữa các doanh nghiệp trên sàn giao dịch.

+ Có khả năng tiếp cận với nhiều đối tượng khách hàng khác nhau trên cả nước, xử lý thông tin, khai thác nhu cầu của khách hàng cũng như tìm hiểu được thị trường mua bán hàng hóa cùng loại được sản xuất bởi các nhà sản xuất khác.

+ Tiết kiệm chi phí của hàng, chi phí nhập kho, chi phí nhân công, chốt đơn và chuyển hàng nhanh chóng.

Quy định pháp luật như thế nào về sàn giao dịch thương mại điện tử?

Hiện nay, pháp luật nước ta có rất nhiều quy định về sàn giao dịch thương mại điện tử ở nhiều Luật, Nghị định, Thông tư khác nhau. Điển hình là quy định về trách nhiệm của thương nhân tổ chức cung cấp dịch vụ và người bán, người mua; quy chế hoạt động của sàn giao dịch thương mại điện tử tại Nghị định số 52/2013/NĐ-CP về thương mại điện tử.

Về xử lý các vi phạm có các Nghị định sau: Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao du lịch và quảng cáo; Nghị định số 174/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện.

Nhìn chúng, hành lạng pháp lý cho các giao dịch thương mại điện tử tương đối chặt chẽ, được tiến hành một cách minh bạch, trên cơ sở cạnh tranh lành mạnh. Tuy nhiên vẫn còn những vướng mắc khó khăn nhất định cần phải được giải quyết một cách triệt để. Nhất là những hành vi mua bán trên các trang mạng xã hội như Facebook, Zalo… cần phải có danh sách cụ thể để người tiêu dung thận trọng.

Tại sao phải đăng ký sàn giao dịch thương mại điện tử?

Theo Cục thương mại điện tử, nếu website cho phép các cá nhân, tổ chức khác đăng ký tài khoản, đăng tải hình ảnh, thông tin quảng cáo về doanh nghiệp, sản phẩm, dịch vụ để kinh doanh thì bắt buộc phải đăng ký dưới dạng sàn giao dịch thương mại điện tử. Nếu không thực hiện việc đăng ký thì có thể bị phạt theo Nghị định 185/2013/NĐ-CP về Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dung và Nghị định 124/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 185/2013 với mức phạt cao nhất lên đến 30 triệu đồng.

Đăng ký sàn giao dịch thương mại điện tử là một cách quan trọng để doanh nghiệp có thể tham gia vào một môi trường thương mại điện tử chuyên nghiệp và tiếp cận đến một lượng khách hàng tiềm năng lớn. Dưới đây là một số lý do tại sao doanh nghiệp nên đăng ký sàn giao dịch thương mại điện tử:

– Tiếp cận đến lượng khách hàng lớn: Đăng ký sàn giao dịch thương mại điện tử giúp doanh nghiệp tiếp cận đến một lượng khách hàng tiềm năng lớn, đa dạng và trên toàn thế giới.

– Tăng doanh số bán hàng: Sàn giao dịch thương mại điện tử giúp doanh nghiệp tăng doanh số bán hàng bằng cách giúp quảng cáo sản phẩm, tăng khả năng tiếp cận khách hàng và tăng tính tiện lợi trong việc mua hàng.

– Tăng tính cạnh tranh: Đăng ký sàn giao dịch thương mại điện tử giúp doanh nghiệp cạnh tranh với các đối thủ trong ngành bằng cách tiếp cận đến một lượng khách hàng tiềm năng lớn và tăng tính đột phá cho thương hiệu của doanh nghiệp.

– Tiết kiệm chi phí: Đăng ký sàn giao dịch thương mại điện tử giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí cho việc xây dựng và quản lý một cửa hàng trực tuyến của riêng mình.

– Tăng tính chuyên nghiệp: Đăng ký sàn giao dịch thương mại điện tử giúp doanh nghiệp tạo ra một hình ảnh chuyên nghiệp trên mạng và tăng tính tin cậy trong mắt khách hàng.

– Hỗ trợ kỹ thuật: Sàn giao dịch thương mại điện tử cung cấp hỗ trợ kỹ thuật cho doanh nghiệp về các vấn đề liên quan đến việc bán hàng và quản lý đơn hàng.

Tóm lại, đăng ký sàn giao dịch thương mại điện tử mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp bao gồm tiếp cận đến lượng khách hàng lớn, tăng doanh số bán hàng, tăng tính cạnh tranh, tiết kiệm chi phí, tăng tính chuyên nghiệp và hỗ trợ kỹ thuật.

Mẫu hợp đồng sàn giao dịch thương mại điện tử

Công ty….

——————

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————————————

Số: ……..

 HỢP ĐỒNG CUNG CẤP DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
TRÊN SÀN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Căn cứ Luật giao dịch điện tử

Căn cứ Nghị định số 52/2013/NĐ-CP ngày 16/05/2013 về thương mại điện tử;

Căn cứ Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05/12/2014 hướng dẩn Nghị định Thương mại điện tử về cung cấp thông tin và giao kết hợp đồng trên website thương mại điện tử;

Căn cứ Luật thương mại năm 2005;

Căn cứ vào khả năng và nhu cầu hai bên;

 Hôm nay ngày …….. , tại …….. , chúng tôi gồm có:

BÊN A (Bên cung cấp dịch vụ)

Tên doanh nghiệp: Công ty A

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: …….. cấp ngày …….. tại ……..

Tài khoản số: …….. Ngân hàng: ……..

Địa chỉ trụ sở chính: …….. , …….. , …….. , ……..

Số điện thoại: …….. Fax: ……..

Website: ……..   Email: ……..

Đại diện theo pháp luật: Ông/Bà: …….. Chức vụ: ……..

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …….. cấp ngày: …….. tại: ……..

Địa chỉ thường trú: …….. , …….. , …….. , ……..

Số điện thoại: …….. Email: ……..

BÊN B (Bên thuê dịch vụ).

Đối với tổ chức:

Tên tổ chức: ……..

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: (đối với doanh nghiệp) …….. do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư …….. cấp ngày: ……..

Quyết định thành lập số: (đối với tổ chức) …….. do …….. cấp ngày: ……..

Tài khoản số: …….. Ngân hàng: ……..

Địa chỉ trụ sở chính: …….. , …….. , …….. , ……..

Số điện thoại: …….. Fax: ……..

Website: …….. Email: ……..

Đại diện theo pháp luật:

Ông/Bà: …….. Chức vụ: ……..

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …….. cấp ngày: …….. tại: ……..

Địa chỉ thường trú: …….. , …….. , …….. , ……..

Số điện thoại: …….. Email: ……..

Đối với cá nhân:

Ông/Bà: …….. Giới tính: ……..

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …….. do: …….. cấp ngày: ……..

Địa chỉ thường trú: …….. , …….. , …….. , …….. .

Số điện thoại: …….. Email:               ……..

Tài khoản số: …….. Ngân hàng: ……..

Thỏa thuận các nội dung sau:

ĐIỀU 1: NỘI DUNG

Bên B phải tuân thủ Quy chế hoạt động, Đề án cung cấp dịch vụ, các điều kiện giao dịch chung (nếu có) đã được Bên A công bố trên website ……..

ĐIỀU 2: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG

Bên B sẽ đóng phí: …….. (bằng chữ: …….. )

Thời hạn …….. năm từ ……..

ĐIỀU 3: HÌNH THỨC THANH TOÁN

Tiền mặt;

Chuyển khoản: Số tài khoản …….. tại ngân hàng …….. ;

Hình thức khác: ……..

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CÁC BÊN

Bên A có các quyền và nghĩa vụ sau:

(i) Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử

Yêu cầu bên B cung cấp thông tin khi đăng ký sử dụng dịch vụ.

Có cơ chế kiểm tra, giám sát để đảm bảo việc cung cấp thông tin của Bên B được thực hiện chính xác, đầy đủ.

Lưu trữ thông tin đăng ký của Bên B và thường xuyên cập nhật những thông tin thay đổi, bổ sung có liên quan.

Thiết lập cơ chế cho phép Bên B thực hiện được quy trình giao kết hợp đồng trực tuyến (nếu website có chức năng đặt hàng trực tuyến).

Áp dụng các biện pháp cần thiết để đảm bảo an toàn thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh của Bên B và thông tin cá nhân của người tiêu dùng.

Có biện pháp xử lý kịp thời khi phát hiện hoặc nhận được phản ánh về hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật trên sàn giao dịch thương mại điện tử.

Khi khách hàng trên sàn giao dịch thương mại điện tử phát sinh mâu thuẫn với Bên B hoặc bị tổn hại lợi ích hợp pháp, Bên A phải cung cấp cho khách hàng thông tin về Bên B, tích cực hỗ trợ khách hàng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Ngăn chặn và loại bỏ khỏi website những thông tin bán hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật và hàng hóa hạn chế kinh doanh.

Loại bỏ khỏi website những thông tin bán hàng giả, hàng nhái, hàng nhập lậu, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ và các hàng hóa, dịch vụ vi phạm pháp luật khác khi phát hiện hoặc nhận được phản ánh có căn cứ xác thực về những thông tin này.

Yêu cầu Bên B cung cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ đó (trong trường hợp pháp luật quy định phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, nếu Bên B bán các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện).

(ii) Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khuyến mại trực tuyến:

Tuân thủ các quy định của Luật thương mại và các quy định pháp luật có liên quan về hoạt động khuyến mại.

Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ thông tin cá nhân của khách hàng.

Thực hiện các quy định của pháp luật có liên quan nếu website có chức năng đặt hàng trực tuyến cho các phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ hoặc thẻ khách hàng thường xuyên; website có chức năng thanh toán trực tuyến.

Có cơ chế tiếp nhận, giải quyết các khiếu nại của khách hàng về chất lượng hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại hoặc hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại.

Chịu trách nhiệm của bên thứ ba trong việc cung cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng theo quy định của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Bồi thường cho khách hàng nếu phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ hoặc thẻ khách hàng thường xuyên do mình phát hành bị đối tác từ chối trái với các điều kiện đã công bố trên website hoặc trên chính phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ, thẻ khách hàng thường xuyên đó.

Bên B có các quyền và nghĩa vụ sau:

(i) Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử

Thanh toán phí đầy đủ và đúng hạn cho bên A.

Cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin dưới đây cho doanh nghiệp sở hữu website cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử khi đăng ký sử dụng dịch vụ:

– Tên và địa chỉ trụ sở của thương nhân, tổ chức hoặc tên và địa chỉ thường trú của cá nhân.

– Số, ngày cấp và nơi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân, hoặc số, ngày cấp và đơn vị cấp quyết định thành lập của tổ chức, hoặc mã số thuế cá nhân của cá nhân.

– Số điện thoại hoặc một phương thức liên hệ trực tuyến khác.

Cung cấp đầy đủ thông tin về hàng hóa, dịch vụ khi bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử.

Đảm bảo tính chính xác, trung thực của thông tin về hàng hóa, dịch vụ cung cấp trên sàn giao dịch thương mại điện tử.

Thực hiện các quy định của pháp luật khi ứng dụng chức năng đặt hàng trực tuyến trên sàn giao dịch thương mại điện tử.

Cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của mình khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ hoạt động thống kê thương mại điện tử.

Tuân thủ quy định của pháp luật về thanh toán, quảng cáo, khuyến mại, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các quy định của pháp luật có liên quan khác khi bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử.

Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

(iii) Đối với thương nhân, tổ chức, cá nhân có hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại trên website cung cấp dịch vụ khuyến mại trực tuyến

Cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ về hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại, bao gồm:

Tên, địa chỉ, số điện thoại và các thông tin liên hệ khác của chủ thể có hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại;

Mô tả tối thiểu hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại và dùng để khuyến mại: xuất xứ , quy cách, chất lượng;

Thời gian khuyến mại, ngày bắt đầu, ngày kết thúc và địa bàn hoạt động khuyến mại;

Giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ trước thời điểm được khuyến mại;

Tổng chi phí thực tế khách hàng phải trả để sở hữu hàng hóa, sử dụng dịch vụ được khuyến mại;

Nội dung cụ thể của các điều kiện gắn với việc khuyến mại;

Thực hiện đúng các cam kết về chất lượng hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại theo như thông tin đã cung cấp.

ĐIỀU 5: TẠM DỪNG, HỦY BỎ HỢP ĐỒNG

Tạm dừng hợp đồng:

Hợp đồng có thể bị tạm dừng do lỗi của bên A hoặc bên B gây ra; trong các trường hợp bất khả kháng hoặc các trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.

Một bên có quyền quyết định tạm ngừng hợp đồng do lỗi của bên kia gây ra, nhưng phải báo cho bên kia biết bằng văn bản và cùng bàn bạc giải quyết để tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết; trường  hợp bên tạm ngừng không thông báo mà tạm ngừng gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên thiệt hại.

Thời gian và mức đền bù thiệt hại do tạm ngừng hợp đồng được hai bên thoả thuận để khắc phục.

Huỷ bỏ hợp đồng:

Một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia có vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà hai bên đã thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại.

Bên huỷ bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc huỷ bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì bên huỷ bỏ hợp đồng phải bồi thường toàn bộ giá trị hợp đồng cùng với các thiệt hại khác do việc vi phạm này gây ra.

Khi hợp đồng bị huỷ bỏ, thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm bị huỷ bỏ.

ĐIỀU 6: THỜI HẠN HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ……..

Hợp đồng này được thành lập thành …….. bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ …….. bản.

BÊN B(Cá nhân ký và ghi rõ họ tên/ Người đại diện theo pháp luật của tổ chức ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)BÊN A(Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

Luật Hoàng Phi – Tư vấn, cung cấp dịch vụ xin giấy phép sàn giao dịch thương mại điện tử

Dịch vụ xin giấy phép sàn giao dịch thương mại điện tử tại Luật Hoàng Phi là một dịch vụ chuyên nghiệp giúp các doanh nghiệp đăng ký và xin cấp giấy phép hoạt động sàn giao dịch thương mại điện tử. Các dịch vụ được cung cấp bao gồm:

– Tư vấn và hướng dẫn về quy trình xin giấy phép sàn giao dịch thương mại điện tử: Luật Hoàng Phi cung cấp tư vấn và hướng dẫn cho các doanh nghiệp về quy trình và các yêu cầu cần thiết để xin cấp giấy phép hoạt động sàn giao dịch thương mại điện tử.

– Chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy phép: Công ty cung cấp dịch vụ chuẩn bị và hoàn thiện hồ sơ xin cấp giấy phép, đảm bảo đầy đủ các thông tin cần thiết và theo đúng quy định của pháp luật.

– Đại diện và hỗ trợ trong quá trình xin cấp giấy phép: Luật Hoàng Phi sẽ đại diện và hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong quá trình xin cấp giấy phép hoạt động sàn giao dịch thương mại điện tử, từ thủ tục đăng ký ban đầu đến khi nhận được giấy phép hoạt động.

– Hỗ trợ về các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động sàn giao dịch thương mại điện tử: Luật Hoàng Phi cung cấp các dịch vụ tư vấn và giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động sàn giao dịch thương mại điện tử, đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp đúng pháp luật và tránh được các rủi ro pháp lý.

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN TRỰC TIẾP HOẶC YÊU CẦU BÁO GIÁ

QUÝ KHÁCH GỌI: 0981.378.9990981.393.686 (HỖ TRỢ 24/7)

—————–*****——————-

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE HOẶC BẠN CÓ THỂ CLICK VÀO Ô SAU ĐÂY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Đăng ký hoạt động đánh giá tín nhiệm Website Thương mại điện tử

Luật Hoàng Phi tư vấn và hướng dẫn thủ tuc, hồ sơ cho việc Đăng ký hoạt động đánh giá tín nhiệm webiste thương mại điện tử như...

Mẫu quy chế sàn giao dịch thương mại diện tử

Luật Hoàng Phi tư vấn và hướng dẫn mẫu quy chế sàn giao dịch thương mại điện tử để khách hàng tham...

đăng ký sàn thương mại điện tử

Điều Kiện Kinh Doanh Thương Mại Điện Tử Mới Nhất 2024

Điều kiện kinh doanh thương mại điện tử như thế nào? Có nội dung nào cần phải đặc biệt quan tâm? Thực hiện ra sao để pháp luật Việt Nam chấp nhận? Luật Hoàng Phi dựa trên những kiến thức đúc kết được sẽ đưa ra những chia sẻ hữu...

Thủ Tục Xin Giấy phép Website Thương mại điện tử bán hàng

Thủ Tục Xin Giấy phép Website Thương mại điện tử bán hàng sẽ được công ty Luật Hoàng Phi tư vấn và hướng dẫn chi tiết qua bài viết dưới...

Quy Định Về Đăng Ký Website Thương Mại Điện Tử

Hiện nay, có một số văn bản pháp luật quy định về đăng ký website thương mại điện tử như: Luật Giao dịch điện tử năm 2005; Nghị định 52/2013/NĐ-CP ban hành ngày 16 tháng 05 năm 2013 về thương mại điện tử; Thông tư 47/2014/TT-BTC ban hành ngày 05 tháng 12 năm 2014 về quản lý website thương mại điện tử; Nghị định...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi