• Thứ hai, 02/10/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 643 Lượt xem

Góp vốn thành lập công ty bằng quyền sử dụng đất có được không?

Tài sản góp vốn có thể là quyền sử dụng đất. Ngoài việc là chủ sử dụng hợp pháp đối với đất theo khoản 2 Điều 34 Luật Doanh nghiệp, Quý vị lưu ý đáp ứng các điều kiện góp vốn bằng quyền sử dụng đất và nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai hiện hành.

Góp vốn thành lập công ty bằng quyền sử dụng đất có được không? Đây là thắc mắc sẽ được chúng tôi chia sẻ, làm rõ qua nội dung bài viết. Mời Quý vị theo dõi, tham khảo:

Góp vốn thành lập công ty bằng quyền sử dụng đất có được không?

Điều 34 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về tài sản góp vốn như sau:

Điều 34. Tài sản góp vốn

1. Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

2. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật.

Như vậy, tài sản góp vốn có thể là quyền sử dụng đất. Ngoài việc là chủ sử dụng hợp pháp đối với đất theo khoản 2 Điều 34 Luật Doanh nghiệp trên đây, Quý vị lưu ý đáp ứng các điều kiện góp vốn bằng quyền sử dụng đất và nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai hiện hành. Chúng tôi sẽ có những chia sẻ thêm dưới đây.

Điều kiện góp vốn vốn bằng quyền sử dụng đất

Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định về Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất như sau:

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Người sử dụng đất được thực hiện quyền góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

– Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai;

– Đất không có tranh chấp;

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

– Trong thời hạn sử dụng đất;

– Đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật Đất đai.

Thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Khoản 1 Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:

1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;

b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản.

Theo đó, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần khi góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định pháp luật. Việc chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ.

Theo khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai đã trích dẫn trên đây, việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính. Chúng tôi chia sẻ thủ tục này theo các bước như sau:

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ thực hiện thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Người thực hiện việc góp vốn chuẩn bị một bộ hồ sơ và nộp tại văn phòng đăng ký đất đai thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, quận hoặc chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên môi trường.

1. Đơn đề nghị đăng ký biến động theo Mẫu số 09/ĐK;

2. Bản chính Hợp đồng góp vốn đã được cơ quan công chứng chứng nhận;

3. Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người góp vốn;

4. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Quyết định thành lập của tổ chức nhận góp vốn;

5. Trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng một phần thửa đất thì ngoài những giấy tờ nêu trên, tổ chức phải nộp thêm bản chính trích đo địa chính thửa đất do Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc đơn vị có tư cách pháp nhân về đo đạc lập, được Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định.

Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định; xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm trả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người chủ sử dụng đất.

Trên đây là những chia sẻ của Công ty Luật Hoàng Phi về Góp vốn thành lập công ty bằng quyền sử dụng đất có được không?, Quý độc giả có những băn khoăn vướng mắc trong quá trình tham khảo nội dung bài viết có thể liên hệ chúng tôi để được hỗ trợ giải đáp.

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Sau khi tăng vốn điều lệ cần làm gì?

Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp. Sau khi tăng vốn điều lệ cần làm...

Công chứng hợp đồng chuyển nhượng cổ phần

Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần là một loại hợp đồng được sử dụng tại công ty, doanh nghiệp nhằm ghi lại những thỏa thuận để xác lập, chấm dứt, thay đổi tư cách của chính các cổ đông hoặc những thành viên ở trong công...

Sau 90 ngày khi thành lập công ty mà không góp đủ vốn phải làm sao?

Sau 90 ngày khi thành lập công ty mà không góp đủ vốn phải làm sao? Khi có thắc mắc này, Quý độc giả đừng bỏ qua những chia sẻ dưới đây cua chúng...

Thành viên hội đồng quản trị độc lập là gì?

Theo quy định tại Điều 137 Luật doanh nghiệp năm 2020 thì Công ty cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô...

Mẫu Thông báo mẫu dấu công ty nộp lên Sở kế hoạch đầu tư

Pháp luật hiện hành ngày càng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong tự do kinh doanh, quyết định các vấn đề của doanh nghiệp, đặc biệt sự chủ động trong việc sử dụng con dấu....

Xem thêm

0981.378.999
Online