• Thứ tư, 25/05/2022 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 5238 Lượt xem

Xem danh sách cổ đông ở đâu?

Số lượng cổ đông trong công ty cổ phần theo quy định hiện nay tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

Cổ đông là người góp vốn vào công ty cổ phần, dưới hình thức mua lại số cổ phần đã phát hành hoặc quy đổi cổ phần theo Điều lệ của công ty hoặc luật doanh nghiệp. Vậy Xem danh sách cổ đông ở đâu?

Chúng tôi sẽ tư vấn cụ thể vấn đề này và các nội dung liên quan nhằm giúp quý khách hàng nắm rõ thông qua bài viết Xem danh sách cổ đông ở đâu?

Cổ đông là gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 điều 4 Luật doanh nghiệp 2020 quy định: “Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần.”

Như vậy theo quy định trên ta có thể hiểu cổ đông có ở loại hình công ty cổ phần, cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân và sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần.

Số lượng cổ đông trong công ty cổ phần theo quy định hiện nay tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

Có rất nhiều cách phân loại cổ đông, tùy thuộc vào từng tiêu chí, mức độ, loại cổ phần mà cổ đông sở hữu đển phân loại.

– Dựa vào thời điểm tham gia thành lập doanh nghiệp: cổ đông có thể chia ra thành cổ đông sáng lập và cổ đông khác;

– Dựa vào loại cổ phần mà cổ đông sở hữu: cổ đông có thể chia thành cổ đông phổ thông, cổ đông ưu đãi.

Cổ đông có quyền gì?

Cụ thể đối với các loại cổ đông sẽ có quyền như sau:

– Thứ nhất: Cổ đông phổ thông:

+ Tham dự và phát biểu trong các Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện theo ủy quyền hoặc theo hình thức khác do pháp luật, Điều lệ công ty quy định. Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết.

+ Nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông.

+ Ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty.

+ Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật Doanh nghiệp 2020.

+ Xem xét, tra cứu và trích lục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền biểu quyết và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác.

+ Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

+ Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty.

– Thứ hai: Cổ đông sáng lập

+ Biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông với số phiếu biểu quyết.

+ Các quyền khác như cổ đông phổ thông, nhưng cổ đông sáng lập không được chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác trong thời hạn 3 năm, từ khi thành lập công ty, trừ trường hợp chuyển nhượng cổ phần cho cổ đông sáng lập hoặc chuyển nhượng cho người khác và được sự đồng ý của các cổ đông sáng lập còn lại.

– Thứ ba: Cổ đông nắm giữ cổ phần ưu đãi cổ tức

+ Được chia lợi nhuận cao hơn so với cổ đông phổ thông.

+ Nhận phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty, sau khi công ty đã thanh toán hết các khoản nợ, cổ phần ưu đãi hoàn lại khi công ty giải thể hoặc phá sản.

+ Các quyền khác như cổ đông phổ thông, nhưng cổ đông nắm giữ cổ phần ưu đãi cổ tức không được tham dự họp Đại hội đồng cổ đông, không có quyền biểu quyết và không được đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát.

– Thứ tư: Cổ đông nắm giữ cổ phần ưu đãi hoàn lại

+ Có quyền yêu cầu và được công ty hoàn lại số vốn đã góp theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại.

+ Thực hiện các quyền khác tương tự như cổ đông phổ thông, nhưng cổ đông nắm giữ cổ phần ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết, không được dự họp Đại hội đồng cổ đông và đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.

Danh sách cổ đông công ty cổ phần

Điều 22 Luật doanh nghiệp 2020 (sau đây gọi chung là Luật doanh nghiệp) quy định hồ sơ đăng ký công ty cổ phần phải bao gồm danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Do đó, danh sách cổ đông dùng để ghi nhận thông tin cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài bao gồm các thông tin về tên, địa chỉ, giá trị phần vốn góp,…

Công ty cổ phần phải dùng danh sách cổ đông để tạo hồ sơ thực hiện một số thủ tục như:

+ Đăng ký doanh nghiệp là công ty cổ phần

+ Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

+ Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

– Khi đăng ký doanh nghiệp hoặc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh quý khách có thể tham khảo mẫu danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần tại phụ lục I-7 theo quy định tại Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT. Mẫu danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài tại phụ lục I-8 theo quy định tại Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT.

Xem danh sách cổ đông ở đâu?

Có một số cách xem danh sách cổ đông công ty sau đây:

– Thứ nhất: Tra cứu trên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia tại địa chỉ điện tử: www dangkykinhdoanh.com.vn

Bước 1: Trên trình duyệt web, bạn vào địa chỉ: dangkykinhdoanh.gov.vn

Bước 2: Nhập mã số thuế/mã số doanh nghiệp của bạn vào ô tìm kiếm ở góc trái phía trên rồi click vào nút tìm kiếm.

Bước 3: Sau khi ấn vào nút tìm kiếm, kết quả tìm kiếm sẽ hiện ra chứa tên doanh nghiệp của bạn. Click vào kết quả tìm kiếm đó để xem thông tin.

– Thứ hai: Đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế và các cơ quan hữu quan cung cấp thông tin về doanh nghiệp do các cơ quan này có trách nhiệm quản lý.

– Thứ ba: Tra cứu danh sách cổ đông trong điều lệ công ty

– Thứ tư: Tra cứu trong quy chế, quy định, văn bản nội bộ của doanh nghiệp

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về Xem danh sách cổ đông ở đâu? Chúng tôi hi vọng rằng bài viết sẽ hữu ích và giúp quý khách nắm rõ nội dung này. Nếu có nhu cầu tư vấn cụ thể hơn vấn đề này quý khách vui lòng liên hệ chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ nhanh nhất.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (4 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Có được gia hạn thời gian góp vốn điều lệ công ty không?

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ có những chia sẻ giúp giải đáp: Có được gia hạn thời gian góp vốn điều lệ công ty không? Mời Quý vị theo dõi, tham...

Mức phạt chậm góp vốn điều lệ mới nhất

Chậm góp vốn điều lệ sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, đồng thời phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng số vốn đã...

Sau 90 ngày khi thành lập công ty mà không góp đủ vốn phải làm sao?

Sau 90 ngày khi thành lập công ty mà không góp đủ vốn phải làm sao? Khi có thắc mắc này, Quý độc giả đừng bỏ qua những chia sẻ dưới đây cua chúng...

Khai khống vốn điều lệ có bị xử phạt không?

Khai khống vốn điều lệ sẽ bị xử phạt tùy vào giá trị vốn điều lệ kê khai khống sẽ có mức phạt tiền tương ứng theo quy định tại Điều 47 Nghị định...

Thời hạn góp vốn điều lệ công ty là bao nhiêu ngày?

Thời hạn góp vốn điều lệ công ty là bao nhiêu ngày? Trong nội dung bài viết này, chúng tôi sẽ có những chia sẻ giúp Quý vị giải đáp thắc mắc...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi