Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Tra cứu hộ kinh doanh ở đâu?
  • Thứ tư, 25/05/2022 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 1641 Lượt xem

Tra cứu hộ kinh doanh ở đâu?

Chủ hộ kinh doanh thực hiện các nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài chính và các hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Từ việc có mã số thuế hộ kinh doanh, cơ quan nhà nước sẽ thuận tiện trong việc quản lý, tra cứu hộ kinh doanh. Đồng thời, kiểm soát được các thành phần kinh tế trong toàn xã hội bằng hình thức thuế. Tra cứu hộ kinh doanh ở đâu? trong nội dung bài viết dưới đây của chúng tôi sẽ giải đáp về vấn đề này.

Khái niệm hộ kinh doanh?

Hiện nay chưa có định nghĩa về hộ kinh doanh nhưng theo quy định tại Khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp quy định:

Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.

Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.

Ai được thành lập hộ kinh doanh?

Trước khi tìm hiểu về nội dung Tra cứu hộ kinh doanh ở đâu? Chúng ta cần nắm được thông tin những ai được quyền thành lập hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh, trừ các trường hợp sau đây:

– Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

– Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;

– Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Lưu ý:

+ Cá nhân, thành viên hộ gia đình chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc và được quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân.

+ Cá nhân, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp cho hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định. Hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh khi có đủ các điều kiện sau đây:

– Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;

– Tên của hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định của pháp luật;

– Có hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hợp lệ;

– Nộp đủ lệ phí đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.

Chủ hộ kinh doanh thực hiện các nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài chính và các hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Cách tra cứu thông tin hộ kinh doanh

– Hộ kinh doanh đã đăng ký hoạt động thì sẽ phát sinh các nghĩa vụ thuế và cơ quan thuế sẽ quản lý thông qua mã số thuế.

– Tra cứu thông tin hộ kinh doanh nộp thuế là việc làm cần thiết không chỉ đối với các hộ kinh doanh mà còn đối với các doanh nghiệp.

Tra cứu hộ kinh doanh ở đâu? muốn tra cứu thông tin hộ kinh doanh cá nhân, tổ chức có thể tra cứu trên website của tổng cục thuế theo các bước như sau:

– Bước 1: Truy cập vào website của tổng cục thuế theo địa chỉ:

http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstdn.jsp

Bước 2: Điền một trong các thông tin sau để tra cứu mã số thuế hộ kinh doanh như mã số thuế hộ kinh doanh cá thể; tên tổ chức, cá nhân nộp thuế; số CMND/CCCD của chủ hộ kinh doanh.

– Bước 3: Xác nhận thông tin

Nhập mã xác nhận có sẵn trên hệ thống để bắt đầu tiến hành tra cứu thông tin.

– Bước 4: Tra cứu thông tin

Chọn vào mục tra cứu để kiểm tra thông tin hộ kinh doanh đó. Các thông thông tin có thể xem được là tên của hộ kinh doanh, tên của người đại diện theo pháp luật, nơi đăng kí quản lý thuế, địa chỉ của hộ kinh doanh, mã số thuế, tình trạng hoạt động hiện tại của hộ kinh doanh,…

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Văn phòng đại diện có được mở tài khoản ngân hàng không?

Văn phòng đại diện được quyền mở tài khoản ngân hàng nhưng chỉ được sử dụng tài khoản này vào hoạt động của Văn phòng đại...

Điều lệ công ty có cần đóng dấu không?

Điều lệ công ty là một tài liệu không thể thiếu trong hồ sơ thành lập doanh nghiệp. Điều lệ công ty có cần đóng dấu...

Số điện thoại tổng đài hỗ trợ đăng ký kinh doanh qua mạng

Trong nội dung bài viết này, chúng tôi sẽ có những chia sẻ về Số điện thoại tổng đài hỗ trợ đăng ký kinh doanh qua mạng. Mời Quý vị theo dõi nội...

Các hình thức trọng tài thương mại ở Việt Nam là gì?

Trong nội dung bài viết này chúng tôi sẽ tư vấn về vấn đề: Các hình thức trọng tài thương mại ở Việt Nam là...

Quyền và nghĩa vụ thành viên công ty TNHH gồm những gì?

Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì chủ sở hữu công ty và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi