Trang chủ Tư vấn Đầu tư nước ngoài Thủ tục thay đổi đăng ký khoản vay nước ngoài
  • Thứ tư, 22/11/2023 |
  • Tư vấn Đầu tư nước ngoài |
  • 299 Lượt xem

Thủ tục thay đổi đăng ký khoản vay nước ngoài

Thay đổi bất kỳ nội dung nào có liên quan đến khoản vay được nêu tại văn bản xác nhận đăng ký, văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của Ngân hàng nhà nước, thì bên đi vay có trách nhiệm đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài với Ngân hàng nhà nước.

Thủ tục thay đổi đăng ký khoản vay nước ngoài được thực hiện khi doanh nghiệp có các thay đổi liên quan đến khoản vay nước ngoài đã đăng ký với Ngân hàng nhà nước.

Các trường hợp phải đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài

Thay đổi bất kỳ nội dung nào có liên quan đến khoản vay được nêu tại văn bản xác nhận đăng ký, văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của Ngân hàng nhà nước, thì bên đi vay có trách nhiệm đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài với Ngân hàng nhà nước.

Bên vay thực hiện thông báo nội dung thay đổi trên trang thông tin điện tử mà không cần thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài trong các trường hợp sau:

– Thay đổi thời gian rút vốn, trả nợ gốc trong phạm vi 10 ngày làm việc so với kế hoạch đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận;

– Thay đổi địa chỉ của bên đi vay nhưng không thay đổi tỉnh, thành phố nơi bên đi vay đặt trụ sở chính, bên đi vay gửi thông báo về việc đổi địa chỉ cho Cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài của bên đi vay;

– Thay đổi bên cho vay, các thông tin liên quan về bên cho vay trong khoản vay hợp vốn có chỉ định đại diện các bên cho vay, trừ trường hợp bên cho vay đồng thời là đại diện các bên cho vay trong khoản vay hợp vốn và việc thay đổi bên cho vay làm thay đổi vai trò đại diện các bên cho vay;

– Thay đổi tên giao dịch thương mại của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản, ngân hàng phục vụ giao dịch bảo đảm;

– Thay đổi kế hoạch trả lãi, phí của khoản vay nước ngoài so với kế hoạch đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận tại văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài nhưng không thay đổi cách xác định lãi, phí quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài. Bên đi vay có trách nhiệm lập bảng tính lãi, phí phải trả để ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản có cơ sở kiểm tra, theo dõi khi thực hiện việc chuyển tiền;

– Thay đổi (tăng hoặc giảm) số tiền rút vốn, trả nợ gốc, lãi, phí trong phạm vi 100 đơn vị tiền tệ của đồng tiền vay nước ngoài so với số tiền đã nêu trong văn bản xác nhận đăng ký, văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài;

– Thay đổi số tiền rút vốn, trả nợ gốc thực tế của một kỳ cụ thể ít hơn số tiền được nêu tại kế hoạch rút vốn, trả nợ trên văn bản xác nhận đăng ký hoặc văn bản xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài.

Thời hạn thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài

Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày:

– Các bên ký thỏa thuận thay đổi hoặc trước thời điểm thực hiện nội dung thay đổi (nếu nội dung thay đổi không cần ký thỏa thuận thay đổi song vẫn đảm bảo phù hợp với thỏa thuận vay nước ngoài);

– Tổ chức kế thừa nghĩa vụ trả nợ khoản vay nước ngoài được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày các bên ký thỏa thuận về việc thay đổi bên đi vay trong trường hợp bên đi vay ban đầu bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và trước khi tiếp tục rút vốn, trả nợ khoản vay nước ngoài;

– Bên vay hoàn thành việc cập nhật thông tin thay đổi tên, thay đổi địa chỉ chuyển trụ sở chính sang tỉnh, thành phố khác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

– Bên cho vay (hoặc tổ chức đại diện bên cho vay trong khoản vay hợp vốn – nếu có), bên bảo đảm, bên bảo lãnh hoặc các bên liên quan khác được nêu tại văn bản xác nhận đăng ký, văn bản xác nhận đăng ký thay đổi gửi văn bản thông báo cho bên đi vay về việc đổi tên và trước khi thực hiện các giao dịch chuyển tiền liên quan đến các bên này.

Hồ sơ đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài

Đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài cần chuẩn bị hồ sơ gồm:

– Đơn đăng ký thay đổi khoản vay theo mẫu;

– Bản sao và bản dịch tiếng Việt các thỏa thuận thay đổi liên quan đến nội dung bên đi vay đăng ký thay đổi.

– Bản sao văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp về việc chấp thuận thay đổi phương án vay nước ngoài của bên đi vay là doanh nghiệp nhà nước đối với trường hợp thay đổi tăng số tiền vay hoặc kéo dài thời hạn vay (không áp dụng đối với khoản vay của ngân hàng thương mại do Ngân hàng Nhà nước là cơ quan đại diện chủ sở hữu và đã được Ngân hàng Nhà nước phê duyệt, chấp thuận theo quy định về quản lý và sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp).

– Văn bản xác nhận của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản về tình hình rút vốn, trả nợ (gốc và lãi) đến thời điểm đăng ký thay đổi khoản vay đối với trường hợp đăng ký thay đổi số tiền vay, kế hoạch rút vốn, kế hoạch trả nợ hoặc thay đổi ngân hàng thương mại cung ứng dịch vụ tài khoản.

Nếu thay đổi tăng số tiền vay, thay đổi mục đích sử dụng khoản vay đối với phần tiền vay chưa thực hiện cần:

– Bản sao (có xác nhận của bên đi vay) hoặc bản chính văn bản chứng minh mục đích vay bao gồm:

+ Đối với khoản vay để thực hiện dự án đầu tư: Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan;

+ Đối với khoản vay thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh khác không phải dự án đầu tư: Phương án sử dụng vốn vay nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp và điều lệ doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và điều lệ hợp tác xã và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;

+ Đối với khoản vay để cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài của bên đi vay: Phương án cơ cấu lại các khoản nợ nước ngoài của bên đi vay được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Doanh nghiệp và điều lệ doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và điều lệ hợp tác xã và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;

+ Đối với khoản vay Khoản vay ngắn hạn được gia hạn thời gian trả nợ gốc và khoản vay ngắn hạn không có thỏa thuận gia hạn nhưng còn dư nợ gốc quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Thông tư số 12/2022/TT-NHNN: Báo cáo việc sử dụng khoản vay nước ngoài ngắn hạn ban đầu đáp ứng quy định về điều kiện vay nước ngoài ngắn hạn (kèm theo các tài liệu chứng minh như phương án sử dụng vốn vay nước ngoài của bên đi vay, phương án cơ cấu khoản nợ nước ngoài);

Nếu bên đi vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tăng số tiền vay nước ngoài cần:

Báo cáo việc tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định về điều kiện vay nước ngoài tự vay, tự trả tại thời điểm cuối 03 tháng gần nhất trước ngày ký thỏa thuận vay đến thời điểm cuối tháng gần nhất trước thời điểm gửi đầy đủ hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài theo mẫu quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư số 22/2022/TT-NHNN hoặc văn bản chứng minh việc chưa tuân thủ các quy định của pháp luật về giới hạn cấp tín dụng và các tỷ lệ bảo đảm an toàn đã được Thủ tướng Chính phủ hoặc Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận theo quy định của pháp luật (nếu có) đối với bên đi vay là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Thủ thay đổi đăng ký khoản vay nước ngoài thực hiện như thế nào?

 – Cách thức thực hiện:

Hồ sơ được lập thành 01 bộ và nộp trực tiếp đến cơ quan có thẩm quyền hoặc nộp qua đường bưu điện.

– Thời hạn giải quyết

+ Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của bên vay trong trường hợp bên đi vay đã khai báo thông tin thay đổi khoản vay trên Trang điện tử trước khi gửi hồ sơ đăng ký

+ 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của bên vay trong trường hợp bên đi vay không khai báo thông tin thay đổi khoản vay trên Trang điện tử trước khi gửi hồ sơ đăng ký thay đổi.

– Cơ quan có thẩm quyền:

+ Ngân hàng nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối) với các khoản vay có số tiền trên 10 triệu USD (hoặc các loại tiền tệ khác có giá trị tương đương)

+ Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi bên vay đặt trụ sở chinh với những khoản vay đến 10 triệu USD (hoặc các loại tiền tệ khác có giá trị tương đương). Nếu các khoản vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam phải được Thống đốc Ngân hàng nhà nước chấp thuận.

Trên đây là nội dung bài viết Thủ tục thay đổi đăng ký khoản vay nước ngoài của Công ty Luật Hoàng Phi. Mong rằng bài viết này sẽ mang đến cho Quý độc giả những thông tin hữu ích.

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN TRỰC TIẾP HOẶC YÊU CẦU BÁO GIÁ

QUÝ KHÁCH GỌI: 0981.378.9990981.393.686 (HỖ TRỢ 24/7)

—————–*****——————-

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE HOẶC BẠN CÓ THỂ CLICK VÀO Ô SAU ĐÂY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ

Năng lực của Luật Hoàng Phi trong lĩnh vực Đầu tư nước ngoài

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Trường hợp nào phải điều chỉnh dự án đầu tư?

Trong nội dung bài viết này, chúng tôi sẽ có những chia sẻ giúp Quý vị làm rõ thắc mắc: Trường hợp nào phải điều chỉnh dự án đầu...

Thay đổi địa chỉ công ty có vốn đầu tư nước ngoài 100%

Thay đổi địa chỉ công ty có vốn đầu tư nước ngoài 100% thực hiện như thế nào? Quý độc giả cùng tìm hiểu qua bài viết sau...

Tư vấn về thủ tục đăng ký kinh doanh casino

Doanh nghiệp kinh doanh casino chỉ được phép tổ chức kinh doanh casino tại một địa điểm được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép kinh doanh casino theo quy định của pháp...

Tư vấn chuyển nhượng vốn góp có yếu tố nước ngoài

Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc nhận chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên hoặc của chủ sở hữu công ty theo quy định về góp vốn hoặc chuyển nhượng phần vốn góp; và đăng ký thay đổi thành viên theo quy...

Thành lập công ty FDI tại tỉnh Vĩnh Phúc

Thành lập công ty FDI tại tỉnh Vĩnh Phúc là một thủ tục hành chính bắt buộc với các nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện xin Giấy chứng nhận đầu tư và xin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi các nhà đầu tư thực hiện đầu tư vào địa bàn tỉnh Vĩnh...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi