Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Tư vấn Luật Lao động – Tiền Lương Khấu trừ là gì? Quy định pháp luật về khấu trừ
  • Thứ hai, 13/05/2024 |
  • Tư vấn Luật Lao động – Tiền Lương |
  • 11706 Lượt xem

Khấu trừ là gì? Quy định pháp luật về khấu trừ

Trong trường hợp quy định của Bộ luật lao động thì người sử dụng lao động được phép khấu trừ tiền lương của người lao động. Khấu trừ là khoản bớt lại từng phần tiền nợ hoặc trừ lại phần phải thực hiện nghĩa vụ trong số tiền được hưởng.

Nhắc đến khấu trừ người ta sẽ nghĩ ngay đến khấu trừ thuế tiền lương, khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, khấu trừ thuế,…. Song trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải thích Khấu trừ là gì và Luật Hoàng Phi sẽ giới thiệu cho Khách hàng một số vấn đề liên quan đến Khấu trừ tiền lương của người lao động.

Khấu trừ là gì?

Khấu trừ là khoản bớt lại từng phần tiền nợ hoặc trừ lại phần phải thực hiện nghĩa vụ trong số tiền được hưởng, ví dụ với Khấu trừ áp dụng cho thuế thu nhập cá nhân thì đây là việc cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức trả thu nhập thực hiện tính trừ  đi số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập cho người lao động.

Với khấu trừ tiền lương của người lao động là việc người sử dụng lao động trừ bớt đi một phần tiền lương nhất định của người lao động để bù vào khoản tiền đã chi hoặc đã bị thiệt hại trước mà người lao động gây ra cho doanh nghiệp, tổ chức trước đó.

Một số quy định của pháp luật liên quan đến khấu trừ

Liên quan đến khái niệm khấu trừ là gì?, chúng tôi sẽ đưa ra một số quy định pháp luật về khấu trừ.

– Quy định về “Khấu trừ tiền lương” trong quy định của Bộ luật Lao động:

Điều 101. Khấu trừ tiền lương

1. Người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 130 của Bộ luật này […]”.

Có thể hiểu “khấu trừ tiền lương” trong quy định trích dẫn trên đây là việc người lao động bớt lại từ tiền lương mà đáng ra người lao động được hưởng để bù trừ cho nghĩa vụ bồi thường thiệt hại của người lao động do có lỗi trong việc làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị của người sử dụng lao động.

Sở dĩ người lao động có khả năng giữ lại phần lương này là vì họ là người giữ tiền lương và thực hiện việc chi trả tiền lương cho người lao động còn người lao động lại có nghĩa vụ phải thanh toán cho người sử dụng lao động số tiền này nhưng chưa thanh toán.

Để tạo thế chủ động cho người có quyền trong trường hợp này là người sử dụng lao động, nhà làm luật cho phép người sử dụng lao động được bớt lại tiền lương trước khi chi trả cho người lao động để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Tuy nhiên, việc khấu trừ này cũng chỉ được thực hiện trong phạm vi luật định để đảm bảo người lao động vẫn có thu nhập, ổn định đời sống, tiếp tục làm việc.

– Quy định về “khấu trừ thuế” trong các quy định của Luật Thuế Giá trị gia tăng (Thuế GTGT), Luật Thuế Thu nhập cá nhân (Thuế TNCN) và các văn bản hướng dẫn dưới luật.

Như chúng ta đã biết, Thuế là khoản nộp bắt buộc của các cá nhân, pháp nhân phải nộp cho Nhà nước. Hiện nay, Nhà nước áp dụng phương pháp khấu trừ thuế đối với thuế TNCN và thuế GTGT. Đây là 02 loại thuế khá nhạy cảm, nếu thu trực tiếp sẽ tạo áp lực lớn cho người chịu thuế.

Luật TNCN quy định việc doanh nghiệp khấu trừ thu nhập của người lao động được hưởng trong mức mà pháp luật quy định để đóng thuế TNCN cho người lao động. Đúng ra, người lao động phải tự nộp nhưng Nhà nước quy định cho doanh nghiệp trách nhiệm khấu trừ hay thu hộ và thay người lao động nộp khoản tiền này vào Ngân sách Nhà nước. Làm như vậy, một là đảm bảo tính ổn định trong việc thu thuế của Nhà nước; hai là để giảm bớt áp lực cho người lao động về việc phải nộp thuế tính trên thu nhập của mình khi mức thu nhập này đạt đến một mức độ nhất định.

Chẳng hạn: trường hợp cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng mà có tổng thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì người sử dụng lao động khấu trừ 10%thu nhập để nộp vào Ngân sách Nhà nước.

Khấu trừ là một trong những phương pháp tính thuế trong Luật Thuế GTGT được quy định tại Điều 9 Luật Thuế GTGT năm 2008.

Điều 10 Luật Thuế GTGT năm 2008 được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013 có quy định về Khấu trừ thuế GTGT như sau:

Điều 10. Phương pháp khấu trừ thuế

1. Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

a) Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ;[…]”.

Thuế GTGT là loại thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thực chất người chịu thuế là người cuối cùng sử dụng hàng hóa, dịch vụ thuộc diện bị đánh thuế.

Đối với các nhà sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ, Nhà nước cho phép khấu trừ thuế đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

Để đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp, Nhà nước cho phép lấy số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng trừ đi số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu của người mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng trong nước.

Như vậy,khấu trừ trong trường hợp này vẫn là việc dùng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã cung ứng trên thị trường để bù trừ cho phần thuế giá trị gia tăng mà doanh nghiệp đã phải chịu khi mua hàng hóa, dịch vụ trong kỳ tính thuế, sau khi khấu trừ mà còn dư thì doanh nghiệp sẽ được xem xét để hoàn lại thuế theo quy định pháp luật.

Từ các phân tích nêu trên có thể thấy, khấu trừ là việc bớt lại lợi ích được hưởng để bù trừ cho phần nghĩa vụ mà phải thực hiện.

Trường hợp nào doanh nghiệp được phép khấu trừ tiền lương?

Nhiều doanh nghiệp đọc đến giải thích Khấu trừ là gì? Chắc hẳn nhiều người nghĩ  đơn vị sử dụng lao động của mình thực hiện đúng việc khấu trừ tiền lương của người lao động, song thực tế lại khác hoàn toàn bởi rất nhiều đơn vị do không am hiểu quy định về lao động nên áp dụng sai dẫn đến việc tranh chấp lao động về tiền lương xảy ra rất nhiều.

Ví dụ như các trường hợp người lao động đơn phương nghỉ việc các công ty cũng sử dụng hình thức khấu trừ để coi như đó là hình thức người lao động phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương và khoảng thời gian nghỉ mà không xin phép.

Như vậy rõ ràng với ví dụ trên thì việc các doanh nghiệp thực hiện như vậy là hoàn toàn sai quy định, bởi tại Bộ luật lao động có quy định người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ lương của người lao động trong trường hợp đó là:

Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị của người sử dụng lao động gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi người lao động làm việc.

Mức khấu trừ tiền lương năm theo quy định là bao nhiêu?

Tại Bộ luật lao động có chỉ rõ Mức khấu trừ tiền lương hàng tháng không được vượt quá 30% tiền lương tháng của người lao động sau khi đã trích nộp các khoản liên quan đến bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và thuế thu nhập cá nhân.

Và với mỗi trường hợp người lao động gây thiệt hại thì mức bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sẽ có quy định khác nhau (không phải trường hợp nào cũng áp dụng khấu trừ tiền lương):

Ví dụ như với trường hợp người lao động trong quá trình làm việc tại Doanh nghiệp do sơ suất làm hư hỏng dụng cụ hoặc thiết bị hoặc có các hành vi khác gây thiệt hại tài sản với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng thì Bồi thường nhiều nhất 03 tháng tiền lương theo Hợp đồng lao động.

Lưu ý: Hiện nay Mức lương tối thiểu vùng hiện nay sẽ áp dụng theo quy định tại Nghị định số 90 năm 2019 của Chính phủ, Khách hàng có thể tham khảo để biết thêm chi tiết về mức lương tối thiểu vùng quy định với mỗi tỉnh, thành phố cụ thể, tránh trường hợp nhầm lẫn sang mức lương cơ sở là 1.490.000/ tháng.

Còn với trường hợp người lao động trong làm việc mà  làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản thì phải Bồi thường một phần hoặc toàn bộ dụng cụ, thiết bị tài sản theo giá thị trường tại thời điểm làm mất đó.

Trường hợp nếu bên sử dụng lao động có hợp đồng trách nhiệm yêu cầu người lao động phải thực hiện đúng trách nhiệm mà có vi phạm làm mất  thì bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm.

Ngoài ra cũng có một số trường hợp mà thuộc thiên tai, sự kiện khách quan không thể lường trước và không thể khắc phục dù đã sử dụng, áp dụng nhiều biện pháp thì người lao động không phải bồi thường.

Trên đây là một số chia sẻ của chúng tôi về cách hiểu khấu trừ là gì cùng một số quy định của pháp luật có sử dụng thuật ngữ này. Đối với các quy định cụ thể liên quan đến khấu trừ tiền lương, khấu trừ Thuế Giá trị gia tăng, khấu trừ Thuế Thu nhập cá nhân sẽ được truyền tải trong nội dung bài viết khác.

Quý vị tham khảo nội dung bài viết khái niệm khấu trừ là gì?” có điều gì chưa rõ xin vui lòng liên hệ qua tổng đài tư vấn 1900 6557 để được giải đáp nhanh chóng nhất.

>>>>>> Tham khảo thêm bài viết: Khấu trừ thuế là gì?

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào?

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào? Cùng chúng tôi tìm hiểu để có thêm thông tin giải đáp qua bài viết này...

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu?

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu? là thắc mắc được chúng tôi chia sẻ, làm rõ trong bài viết này. Mời Quý vị theo dõi, tham...

Hành vi nào được xem là tiết lộ bí mật kinh doanh?

Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh...

Ai có thẩm quyền ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng lao động?

Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động là văn bản do người sử dụng lao động ban hành nhằm thông báo việc chấm dứt hợp đồng lao động với người lao...

Công ty có phải thông báo trước khi hợp đồng lao động hết thời hạn không?

Từ 1/1/2021, khi Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực thi hành, công ty không phải thông báo với người lao động khi hợp đồng lao động hết thời...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi