• Thứ sáu, 22/09/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 2004 Lượt xem

Người sử dụng lao động được khấu trừ tiền lương trong những trường hợp nào?

Với ý nghĩa là nguồn thu nhập, nguồn sống chủ yếu của bản thân và gia đình của người lao động, tiền lương của người lao động luôn được pháp luật bảo vệ trước khả năng bị xâm hại của các chủ thể khác

Khái niệm khấu trừ tiền lương theo quy định tại Bộ luật lao động năm 2019

Căn cứ Điều 102 Bộ luật lao động năm 2019 quy định như sau:

Điều 102. Khấu trừ tiền lương

1. Người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 129 của Bộ luật này.

2. Người lao động có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương của mình.

3. Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.

Người sử dụng lao động được khấu trừ tiền lương trong những trường hợp nào?

Trường hợp khấu trừ tiền lương

Bình luận và phân tích vấn đề khấu trừ tiền lương theo quy định tại Bộ luật lao động năm 2019

Với ý nghĩa là nguồn thu nhập, nguồn sống chủ yếu của bản thân và gia đình của người lao động, tiền lương của người lao động luôn được pháp luật bảo vệ trước khả năng bị xâm hại của các chủ thể khác. Một trong những cách thức bảo vệ đó là Nhà nước quy định chặt chẽ việc khấu trừ tiền lương của người lao động về cả căn cứ khấu trừ và mức khấu trừ. Không chủ thể nào có quyền tự do khấu trừ vào tiền lương của người lao động nếu không được pháp luật quy định, kể cả người sử dụng lao động là người thuê mướn và trả lương cho người lao động đó.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 102 Bộ luật Lao động năm 2019 thì người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 129 của Bộ luật này.

Người sử dụng lao động có nghĩa vụ nói rõ lý do khấu trừ vào tiền lương của người lao động khi được người lao động yêu cầu. Trường hợp có khấu trừ cũng không được khấu trừ quá 30% tiền lương hằng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân của người lao động. Tiền lương làm căn cứ khấu trừ là tiền lương thực tế người lao động nhận được hằng tháng.

Một trong những điểm tồn tại là trên thực tế nhiều trường hợp người sử dụng lao động lạm dụng khấu trừ sai quy định nhưng người lao động không dám thắc mắc, khiếu nại.

Tuy nhiên, các cơ quan quản lý lao động và tổ chức công đoàn không có khả năng nắm bắt thông tin và xử lý các trường hợp này.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, bạn có thể liên hệ với Luật sư của Công ty Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Mẫu đơn thỏa thuận nghỉ việc không hưởng lương

Người lao động nếu nghỉ việc không hưởng lương nhiều hơn 14 ngày trong tháng thì tháng đó công ty sẽ không đóng bảo hiểm xã hội, và doanh nghiệp cũng sẽ không đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động, và tháng nghỉ việc này sẽ được coi là tháng không tham gia bảo hiểm xã hội của người lao...

Những hành vi người sử dụng lao động không được làm

Điều 17 Bộ luật lao động quy định các hành vi mà người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động....

Đối thoại tại nơi làm việc được tổ chức như thế nào?

Đối thoại tại nơi làm việc là việc chia sẻ thông tin, tham khảo, thảo luận, trao đổi ý kiến giữa người sử dụng lao động với người lao động hoặc tổ chức đại diện người lao động về những vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích và mối quan tâm của các bên tại nơi làm việc nhằm tăng cường sự hiểu biết, hợp tác, cùng nỗ lực hướng tới giải pháp các bên cùng có lợi....

Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thương lượng tập thể

Thương lượng tập thể được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên theo các nguyên tắc của thị trường và đúng với các tiêu chuẩn lao động quốc tế. Nhà nước không được can thiệp có tính ép buộc, hành chính không đúng cách vào thương lượng tập thể....

Hành vi nào được xem là tiết lộ bí mật kinh doanh?

Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh...

Xem thêm

0981.378.999
Online