Luật Hoàng Phi Dịch vụ công ty Đổi thông tin chứng minh thư sang căn cước công dân có phải thay đổi đăng ký kinh doanh

Đổi thông tin chứng minh thư sang căn cước công dân có phải thay đổi đăng ký kinh doanh

Trong bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ cung cấp tới quý bạn đọc một số nội dung liên quan nhằm trả lời cho câu hỏi: Đổi thông tin chứng minh thư sang căn cước công dân có phải thay đổi đăng ký kinh doanh?

Khi có bất kỳ sự thay đổi nào của doanh nghiệp trong kinh doanh thì mọi người thường đặt câu hỏi: Liệu thay đổi đó có dẫn tới sự thay đổi đăng ký kinh doanh?

Chính vì thế, trong bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ cung cấp tới quý bạn đọc một số nội dung liên quan nhằm trả lời cho câu hỏi: Đổi thông tin chứng minh thư sang căn cước công dân có phải thay đổi đăng ký kinh doanh?

Căn cước công dân là gì? Chứng minh nhân dân là gì?

– Căn cước công dân là một trong những loại giấy tờ tùy thân chính của công dân Việt Nam. Đây là hình thức mới của giấy chứng minh nhân dân, bắt đầu cấp phát và có hiệu lực từ năm 2016. Theo Luật Căn cước công dân năm 2014, người từ đủ 14 tuổi trở lên sẽ được cấp thẻ căn cước công dân.

– Giấy chứng minh nhân dân là tên một loại giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam, trong đó có xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về đặc điểm căn cước, lai lịch của người được cấp. Giấy chứng minh nhân dân có giá trị sử dụng toàn Việt Nam trong thời gian 15 năm kể từ ngày cấp gần nhất.

Đổi thông tin chứng minh thư sang căn cước công dân có phải thay đổi đăng ký kinh doanh?

Căn cứ quy định tại điều 28 – Luật Doanh nghiệp năm 2020, quy định về nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cụ thể:

“Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

– Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp;

– Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;

– Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; đối với thành viên hợp danh của công ty hợp danh; đối với chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là các nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;

– Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân.”

Bên cạnh đó, quy định tại Điều 30 – Luật Doanh nghiệp năm 2020, quy định về đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cụ thể:

“1. Doanh nghiệp phải đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại Điều 28 của Luật này.

2. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.

3.Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể tư ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung của doanh nghiệp. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

4.Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:

a) Người đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nghiệp gửi đề nghị đăng ký thay đổi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực. Kèm theo hồ sơ đăng ký phải gồm bản sao bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị đăng ký quy định tại điểm a khoản này, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới theo nội dung bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người đề nghị đăng ký thay đổi. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị đăng ký thay đổi và nêu rõ lý do.

4. Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Do đó, khi người đại diện của doanh nghiệp thay đổi thông tin chứng minh thư sang căn cước công dân thì phải tiến hành thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh.

Thủ tục thực hiện thay đổi thông tin chứng minh thư sang căn cước công dân trên thay đổi đăng ký kinh doanh:

– Chuẩn bị hồ sơ:

+ Thông báo bố sung, cập nhật thông tin đăng ký kinh doanh.

+ Căn cước công dân của người đại diện theo pháp luật (photo công chứng).

+ Giấy xác nhận việc thay đổi từ Chứng minh thư nhân dân sang Căn cước công dân do Công an cấp (photo công chứng).

+ Giấy Ủy quyền trong trường hợp người thực hiện thủ tục không phải là người đại diện của doanh nghiệp.

– Nộp hồ sơ:

Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư nơi mà doanh nghiệp đặt trụ sở.

Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc.

– Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:

Cơ quan đăng ký kinh doanh công bố nội dung thay đổi của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng lý doanh nghiệp. Thời hạn công bố là 30 ngày kể từ kể từ ngày thay đổi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Như vậy, đối với câu hỏi Đổi thông tin chứng minh thư sang căn cước công dân có phải thay đổi đăng ký kinh doanh? Là câu hỏi đã được chúng tôi trả lời chi tiết trong bài viết phía trên. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng đã trình bày một số nội dung liên quan đến vấn đề thay đổi đăng ký kinh doanh.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (7 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN TRỰC TIẾP HOẶC YÊU CẦU BÁO GIÁ

QUÝ KHÁCH GỌI: 0981.378.999 – 0981.393.686 (HỖ TRỢ 24/7)

—————–*****——————-

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE HOẶC BẠN CÓ THỂ CLICK VÀO Ô SAU ĐÂY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm bánh trứng

Công ty Luật Hoàng Phi đại diện cho Công ty TNHH Thương mại xuất nhập khẩu và xây dựng Song Anh đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm bánh...

Ví dụ về vi phạm quyền sở hữu trí tuệ

Có thể thấy, trong nước có không ít vụ án lớn nhỏ về vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, đối với mỗi hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, Tòa án sẽ áp dụng các điều luật khác nhau để giải...

Thời hiệu khởi kiện vi phạm sở hữu trí tuệ

Pháp luật Việt Nam không quy định Thời hiệu khởi kiện vi phạm sở hữu trí tuệ, tùy trường hợp mà tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ thuộc lĩnh vực nào mà áp dụng cho phù...

Hành vi xâm phạm quyền tác giả trên internet

Quyền tác giả trên internet là quyền mà tác giả, chủ sở hữu có được đối với các tác phẩm của mình trên Internet. Và khi có hành vi xâm phạm quyền tác giả xảy ra thì các tác phẩm này sẽ được pháp luật bảo...

Hành vi xâm phạm quyền tác giả gồm những hành vi nào? Ví dụ về hành vi xâm phạm quyền tác giả

Một trong những ví dụ về hành vi xâm phạm quyền tác giả đó là vụ án nổi tiếng của ông Lê Phong Linh. Đối tượng bị xâm phạm là hình tượng bốn nhân vật gắn liền với tuổi thơ: Tí, Sửu, Dần,...

Ví dụ hành vi xâm phạm quyền tác giả trong thương mại

Cũng giống như các lĩnh vực khác, hành vi xâm phạm quyền tác giả trong thương mại cũng là các hành vi xâm phạm đến tác phẩm được pháp luật bảo...

Dịch vụ thành lập công ty tại Vũng Tàu

Dịch vụ thành lập công ty tại Vũng Tàu được Luật Hoàng Phi cung cấp trong nhiều năm qua và nhận được sự tin tưởng tuyệt đối từ khách hàng. Khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi khi có nhu cầu thành lập doanh nghiệp tại Vũng...

Dịch Vụ Soạn Thảo Hợp Đồng, Tư Vấn Hợp Đồng

Dịch vụ soạn thảo hợp đồng là dịch vụ được Luật Hoàng Phi triển khai trong nhiều năm qua và nhận được sự tin tưởng tuyệt đối từ khách hàng trong và ngoài nước với nhiều lĩnh vực khác...

Đăng ký nhãn hiệu ở Cục Sở hữu trí tuệ

Đơn đăng ký nhãn hiệu bị từ chối xử lý như thế nào?

Sau khi chủ sở hữu nộp đơn đăng ký nhãn hiệu, sau quá trình thẩm định đơn, có rất nhiều đơn đăng ký sẽ bị từ chối, vậy trường hợp này phải xử lý như thế nào?...

Website đã thông báo với bộ công thương là gì?

Website đã thông báo với bộ công thương là những website dạng xúc tiến thương mại, tự quảng cáo hay bán hàng hóa của chính doanh nghiệp mình chứ không phải là nơi dành cho tất cả mọi người bán hàng...

Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả mới nhất 2022

Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là văn bản do Cục Bản quyền tác giả cấp cho cá nhân, tổ chức khi thực hiện đăng ký quyền tác giả nhằm thực hiện, bảo vệ quyền tác giả tốt...

Mua 1 tặng 1 có vi phạm quy định khuyến mại?

Tặng hàng hoá cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền theo khoản 2 Điều 92 Luật Thương mại, cụ thể là cách thức Tặng hàng hóa, cung ứng dịch vụ không thu tiền có kèm theo việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định số...

Sử dụng trái phép logo, thương hiệu của người khác thì bị xử phạt như thế nào?

Việc sử dụng trái phép logo, thương hiệu của người khác là hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, bởi theo khoản 1 Điều 129 Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành, các hành vi sau đây được thực hiện mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu thì bị coi là xâm phạm quyền đối với nhãn...

Phân tích điều 14 Luật sở hữu trí tuệ

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì không phải bất kỳ loại hình tác phẩm nào cũng được Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam bảo hộ quyền tác...

Ví dụ về quyền sở hữu trí tuệ

Bảo hộ theo pháp luật sở hữu trí tuệ mang lại quyền sở hữu đối với tác phẩm sáng tạo, đổi mới của doanh nghiệp, cá nhân nhằm hạn chế phạm vi sao chép và bắt chước của đối thủ cạnh tranh một cách đáng...

Xem thêm