Luật Hoàng Phi Tìm hiểu pháp Luật Bảo hiểm xã hội Tự ý nghỉ việc có được trả bảo hiểm không?

Tự ý nghỉ việc có được trả bảo hiểm không?

Người lao động không thông báo trước hoặc thông báo những không đủ thời gian theo quy định thì đều được xác định là tự ý bỏ việc, hay còn được hiểu là hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật.

Việc tham gia bảo hiểm xã hội không chỉ là quyền mà còn là nghĩa vụ của người lao động khi làm việc trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có ký kết hợp đồng lao động. Hiện nay rất nhiều người lao động thắc mắc Tự ý nghỉ việc có được trả bảo hiểm không? Vì vậy, qua nội dung bài viết dưới đây hãy cùng nhau đi tìm hiểu vấn đề này.

Như thế nào là tự ý nghỉ việc?

Trước đó tại Bộ luật Lao động năm 2012 thì có quy định về 7 trường hợp người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, đó là:

– Không được sắp xếp, bố trí công việc, thời gian, địa điểm làm việc theo đúng thỏa thuận ban đầu;

– Công ty trả lương không đầy đủ hoặc không đúng thời hạn;

– Người lao động bị ngược đãi, quấy rối tình dục hay bị cưỡng bức;

– Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn khiến người lao động không thể tiếp tục làm việc;

– Được bầu, bổ nhiệm ở cơ qua dân cử, bộ máy nhà nước;

– Lao động nữ mang thai và phải nghỉ theo sự chỉ định của bác sĩ;

– Ốm đâu, tại nạn đã điều trị 90 ngày liên tục.

Tuy nhiên, đến Bộ luật lao động năm 2019 thì đã bỏ qua tất cả các trường hợp này, không xét đến các trường hợp lý do người lao động muốn nghỉ việc. Hay nói cách khác, với bất kì lý do gì dù là lý do chủ quan hay lý do khách quan thì người lao động đều có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn nhưng phải đảm bảo báo trước cho người sử dụng lao động trước một khoảng thời gian như sau:

– Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

– Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động có xác định thành thời từ 12 tháng đến 36 tháng;

– Ít nhất 3 ngày làm việc nếu là hợp đồng xác định thời hạn có thời gian làm việc dưới 12 tháng.

– Ngoài ra đối với một số ngành nghề mang tính đặc thù sẽ thời hạn báo trước sẽ được quy định riêng trong văn bản chuyên môn.

Như vậy, không cần xét đến lý do nghỉ việc, trường hợp chỉ cần người lao động nghỉ việc mà chưa thông báo trước cho người lao động theo thời gian được quy định trong Bộ luật Lao động thì đều xác định là hành vi tự ý nghỉ việc, trừ một số trường hợp nghỉ việc không cần báo trước theo khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019.

Hệ quả của việc tự ý nghỉ việc

Như đã phân tích ở phía trên, không cần xét đến lý do nghỉ việc, nếu người lao động không thông báo trước hoặc thông báo những không đủ thời gian theo quy định thì đều được xác định là tự ý bỏ việc, hay còn được hiểu là hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật.

Theo đó, tại Điều 40 Bộ luật Lao động có liệt kê những hệ quả pháp lý mà người lao động phải phải gánh chịu nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật đó là:

– Không được hưởng trợ cấp thôi việc;

– Phải bồi thường cho công ty nửa tháng tiền lương theo thỏa thuận ghi nhận trên hợp đồng và một khoản tiền nữa tương ứng với tiền lương theo hợp đồng trong những ngày không báo trước;

– Phải tiến hành hoàn trả chi phí đào tạo cho công ty nếu trước đó đã được cử đi đào tạo, bao gồm các khoản chi phí cho người dạy, tài liệu học tập, máy móc, trang thiết bị, vật tư…

Tự ý nghỉ việc có được trả bảo hiểm không?

Theo Điều 40 thì trường hợp người lao động tự ý nghỉ việc chỉ phải gánh chịu 3 hệ quả pháp lý nêu trên mà không hề nhắc đến vấn đề sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động. Tức là, chỉ cần người lao động thực hiện xong các nghĩa vụ nêu trên đối với công ty thì công ty sẽ phải tiến hành các thủ tục liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng lao động, chốt sổ bảo hiểm xã hội và hoàn trả lại sổ bảo hiểm cho người lao động.

Ngoài ra, tại Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 thì việc trả lại sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động còn được xác định là trách nhiệm của người sử dụng lao động, cụ thể như sau:

“ 1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:

a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;

c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;

d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.

Như vậy có thể thấy trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng thì công ty phải trả lại sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, trong một số trường hợp ngoại lệ thì có thể kéo dài đến 30 ngày.

Công ty không trả sổ bảo hiểm thì khiếu nại ở đâu?

Theo Điều 118 Luật Bảo hiểm xã hội quy định về khiến nại bảo hiểm xã hội như sau:

” 1. Người lao động, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và những người khác có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định, hành vi của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

2. Người sử dụng lao động có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định, hành vi của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.”

Điều 119 Luật Bảo hiểm xã hội quy định về Trình tự giải quyết khiếu nại về bảo hiểm xã hội như sau:

” 1. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi hành chính về bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

2. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì người khiếu nại có quyền lựa chọn một trong hai hình thức sau đây:

a) Khiếu nại lần đầu đến cơ quan, người đã ra quyết định hoặc người có hành vi vi phạm. Trường hợp cơ quan, người có quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội bị khiếu nại không còn tồn tại thì cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện có trách nhiệm giải quyết;

b) Khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp người khiếu nại được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án hoặc khiếu nại đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án.

4. Thời hiệu khiếu nại, thời hạn giải quyết khiếu nại được áp dụng theo quy định của pháp luật về khiếu nại.”

Với nội dung bài viết phía trên, chúng tôi đã giải thích cho Quý khách về Tự ý nghỉ việc có được trả bảo hiểm không? Nếu còn gì thắc mắc về vấn đề này thì Qúy khách hãy liên hệ đến tổng đài 1900 6557 để được hỗ trợ trực tiếp.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (5 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Mẫu giấy nghỉ ốm hưởng BHXH

Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội do bác sỹ, y sỹ làm việc trong các cơ sở y tế ghi và cấp cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội để nghỉ việc điều trị ngoại trú hoặc chăm con...

Xin giấy nghỉ ốm ở trạm y tế như thế nào?

Giấy nghỉ ốm hưởng bảo hiểm xã hội là loại giấy được cấp khi người lao động nghỉ ốm, tuy nhiên, không phải trường hợp nghỉ ốm nào cũng được cấp giấy chứng nhận, việc cấp giấy chứng nhận nghỉ ốm phải tuân theo quy định của pháp...

Bảo hiểm xã hội 6 năm được bao nhiêu tiền?

Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã...

Giấy nghỉ hưởng BHXH có thời hạn bao lâu?

Thời gian Người lao động được hưởng chế độ ốm đau được quy định dựa trên điều kiện Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở...

Thứ 7 có xin giấy nghỉ ốm được không?

Khoản 1 Điều 25 Luật BHXH năm 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động đang tham gia BHXH là: “Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y...

Doanh nghiệp nợ tiền bảo hiểm bao lâu sẽ bị thanh tra?

Ngày 30/5/2019, Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam ban hành Quyết định số 618/QĐ-BHXH ban hành Mẫu Thông báo kết quả đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp – Mẫu C12-TS....

Thời gian giải quyết chế độ thai sản 2022

Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ (bao gồm hồ sơ của người lao động và Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản) nộp cho cơ quan...

Danh mục bệnh nghề nghiệp của Bộ y tế

Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động, nguyên nhân của bệnh nghề nghiệp là do tác hại thường xuyên và lâu dài của điều kiện lao động không...

Doanh nghiệp được nợ tiền BHXH trong bao lâu?

Nợ bảo hiểm xã hội là tiền phải đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động theo quy định của pháp luật nhưng đơn vị chưa đóng cho cơ quan bảo hiểm xã...

Những trường hợp không được hưởng bảo hiểm thai sản?

Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng BHXH mà chấm dứt hợp đồng lao động hoặc thôi việc trước khi sinh hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản như những lao động...

Công ty nợ bảo hiểm có được hưởng thai sản không?

Căn cứ theo Điều 31, Luật BHXH 58/2014/QH13 của Quốc Hội, Nghị định 115/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm thai sản khi đáp ứng đủ cả 2 điều...

Danh mục bệnh được nghỉ hưu trước tuổi

Trong nội dung bài viết này chúng tôi sẽ hỗ trợ tư vấn về vấn đề: Danh mục bệnh được nghỉ hưu trước tuổi quy định ở...

Vợ sinh mổ chồng được nghỉ mấy ngày

Mức hưởng chế độ thai sản của người chồng trong trường hợp lao động nam có vợ sinh con được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày nhân với số ngày nghỉ theo quy...

Quân nhân chuyên nghiệp xin nghỉ hưu trước tuổi có được không?

Trường hợp Quân nhân chuyên nghiệp nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động, thì phải trừ tỷ lệ hưởng lương hưu đi 2% cho mỗi năm nghỉ hưu trước...

Xin đóng thêm tiền bảo hiểm xã hội để nhận lương cao được không?

Xin đóng thêm tiền bảo hiểm xã hội để nhận lương cao được không? Cùng chúng tôi tìm hiểu để có thêm thông tin giải đáp...

Xem thêm

Yêu cầu tư vấn nhanh