Trợ cấp thôi việc là gì?

Trợ cấp thôi việc là quyền lợi của người lao động sau khi nghỉ việc tại doanh nghiệp, khoản tiền này sẽ do người sử dụng lao động tiến hành chi trả.

Trợ cấp thôi việc là gì? Những trường hợp nào người lao động được chi trả trợ cấp thôi việc? Để giúp quý vị hiểu rõ hơn về vấn đề này, quý vị có thể tham khảo bài viết sau đây của Luật Hoàng Phi.

Trợ cấp thôi việc là gì?

Trợ cấp thôi việc là khoản tiền mà người sử dụng lao động phải chi trả cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật mà cụ thể là tại Điều 48 Bộ Luật Lao động năm 2012.

Người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên thuộc các trường hợp sau đây sẽ được chi trả trợ cấp thôi việc:

– Hợp đồng lao động hết hạn, đã hoàn thành công việc theo hợp đồng;

– Hợp đồng chấm dứt theo thỏa thuận;

– Người lao động bị kết án tù giam, tử hình, bị cấm làm công việc ghi nhận trong hợp đồng theo bản án, quyết định của Tòa án;

– Người lao động chết, người lao động mất năng lực hành vi dân sự, mất tích, đã chết do Tòa án tuyên bố;

– Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 Bộ Luật lao động năm 2012, người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38;

Ngoài ra, người lao động thuộc một trong các trường hợp sau đây sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc:

– Người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ mà hết hạn hợp đồng thì được gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ;

– Người lao động nghỉ việc đủ điều kiện hưởng hưu trí;

– Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.

Mức hưởng trợ cấp thôi việc là bao nhiêu?

Các quy định của pháp luật liên quan đến trợ cấp thôi việc là gì, mức hưởng trợ cấp thôi việc được quy định trong Bộ Luật Lao động năm 2012 và các Nghị định hướng dẫn là Nghị định 05/2015/NĐ-CP và Nghị định 148/2018/NĐ-CP. Cụ thể, mức hưởng trợ cấp thôi việc sẽ được theo công thức sau:

Tiền trợ cấp thôi việc = ½ x tiền lương để tính trợ cấp thôi việc x thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc

Trong đó:

– Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là bình quân tiền lương theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.

– Thời gian làm việc tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được chi trả trợ cấp thôi việc.

Ví dụ: Ông K ký hợp đồng lao động với công ty từ tháng 3/2007 và có tham gia bảo hiểm xã hội, đến tháng 11/2017 ông K và công ty thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động,  mức tiền lương theo hợp đồng lao động 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc của ông K là 5.000.000 đồng.

Thời gian làm việc của ông K là 10 năm 8 tháng.

Thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp của ông K là 8 năm 10 tháng

Thời gian làm việc tính hưởng trợ cấp thôi việc là 1 năm 0 tháng (được làm tròn thành 2 năm).

Mức hưởng trợ cấp thôi việc của ông K = ½ x 5.000.000 x 2 = 5.000.000

Trên đây là nội dung giải đáp về trợ cấp thôi việc là gì và quy định của pháp luật về mức hưởng trợ cấp thôi việc. Mọi thắc mắc có liên quan đến chế độ này, Quý khách hàng có thể liên hệ tổng đài 19006557 của Luật Hoàng Phi để được thỗ trợ giải đáp sớm nhất.

Đánh giá bài viết:

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN: 1900.6557 – TƯ VẤN TRỰC TUYẾN 24/7

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557“Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Hotline: 1900.6557