Trang chủ » Dân sự » Tư vấn luật dân sự » Thủ tục nhập hộ khẩu vào nhà người thân năm 2020 ?

Thủ tục nhập hộ khẩu vào nhà người thân năm 2020 ?

  • Luật Hoàng Phi |
  • Cập nhật: 12/02/2020 |
  • Dân sự |
  • 12196 Lượt xem

Việc đăng ký thường trú luôn là vấn đề được quý khách hàng thường xuyên quan tâm bởi nó liên quan đến việc thực hiện các thủ tục pháp lý khác. Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6557 nhận thấy nhu cầu cần được hỗ trợ của khách hàng, bài viết dưới đây mang đến cho quý khách hàng những thông tin liên quan đến một khía cạnh của việc đăng ký thường trú là việc nhập hộ khẩu vào nhà của người thân.

 

Nơi cư trú của công dân được hiểu là nơi đăng ký thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú. Công dân có đủ điều kiện đăng ký thường trú thì có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước thẩm quyền đăng ký thường trú. Công dân được tự do cư trú tuy nhiên khi thay đổi nơi đăng ký thường trú cần phải tuân thủ quy định của pháp luật về đăng ký thường trú. TỔNG ĐÀI TƯ VẤN 1900 6557 sẽ tư vấn cho quý khách hàng thủ tục nhập hộ khẩu vào nhà người thân theo quy định của Luật cư trú năm 2006 sửa đổi, bổ sung 2013.

Thủ tục nhập hộ khẩu vào nhà người thân năm 2020 ?

Tổng đài tư vấn pháp luật cư trú: 1900 6557

Điều kiện để nhập hộ khẩu vào nhà người thân năm 2020:

Theo quy định của Luật cư trú năm 2006 sửa đổi, bổ sung 2013 quy định các trường hợp nhập vào sổ hộ khẩu của người thân tại thành phố trực thuộc trung ương bao gồm các trường hợp sau đây:

– Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

– Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

– Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

– Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

– Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;

– Ông, bà nội, ngoại về ở với cháu ruột.

 Vì vậy, nếu muốn nhập vào sổ hộ khẩu của người thân thì phải thuộc các trường hợp nêu trên mới đủ điều kiện để thực hiện thủ tục nhập vào sổ hộ khẩu của người khác theo quy định của Luật cư trú.

Trường hợp nhập vào sổ hộ khẩu của người thân tại tỉnh thì chỉ cần đảm bảo có chỗ ở hợp pháp và được người có sổ hộ khẩu đồng ý.

Thủ tục nhập hộ khẩu vào nhà người thân gồm có giấy tờ sau:

– Phiếu báo thay đổi hộ khẩu nhân khẩu; Bản khai nhân khẩu;

– Chứng minh thư nhân dân;

– Giấy tờ chứng minh mối quan hệ. Giấy tờ chứng minh mối quan hệ được quy định cụ thể tại văn bản hướng dẫn Thông tư 35/2014/TT-BCA quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ- CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật cư trú.

– Giấy chuyển hộ khẩu.

Thủ tục nhập hộ khẩu vào nhà người thân năm 2020 ?

HÃY ĐỂ TỔNG ĐÀI 1900 6557 TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT KHÓ KHĂN CHO BẠN !

Bất kỳ những vấn đề nào khó khăn, những tình huống mà Quý vị không biết phải “xoay sở” như thế nào, hãy để chúng tôi tiếp nhận và xử lý cho Quý khách hàng.

Khách hàng chỉ cần liên hệ với TỔNG ĐÀI 1900 6557 và làm theo hướng dẫn trong Lời chào Tổng đài và “cho” chúng tôi những khó khăn Quý khách đang gặp phải trong quá trình đăng ký tạm trú, tạm vắng. Chúng tôi sẽ “tặng” lại Quý khách hàng những thông tin hữu ích, có cơ sở pháp lý và có tính thực tiễn cao để khách hàng có thể áp dụng và giải quyết triệt để các vấn đề mà Quý khách đang trăn trở. 

Ngoài ra, TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT 1900 6557 còn cung cấp cho khách hàng các thông tin pháp lý liên quan đến thủ tục tách hộ khẩu, chuyển hộ khẩu, thủ tục đăng ký thường trú ở thành phố trực thuộc trung ương, tỉnh thành trên cả nước, thủ tục đăng ký tạm trú…

TỔNG ĐÀI 1900 6557  sẽ hỗ trợ khách hàng các vấn đề pháp lý mà khách hàng cần theo đúng phương châm nhanh, chính xác, đảm bảo vấn đề hiệu lực của các quy định pháp luật. Chúng tôi sẽ hỗ trợ khách hàng hết sức có thể bằng kiến thức và tâm huyết với nghề. Vì vậy, khách hàng vui lòng giữ cách liên lạc với chúng tôi thông qua đầu số 1900 6557 bằng cách lưu vào danh bạ điện thoại để có thể sử dụng dịch vụ của chúng tôi mọi lúc, mọi nơi.


Quý vị có thể tham khảo nội dung mục HỎI – ĐÁP có liên quan đến nội dung bài viết trên như sau:

Câu hỏi số 1: Điều kiện để được xin nhập hộ khẩu ở nội thành Hà Nội là gì?

Xin chào Luật sư, tôi là Nguyễn Thị Định, tôi có vấn đề thắc mắc xin được Luật sư tư vấn như sau:

Nhà tôi có hộ khẩu ở Thành phố Hồ Chí Minh nhưng đã cắt khẩu và bây giờ muốn nhập khẩu ở Thành phố Hà Nội. Nhà tôi cũng đã có sổ đỏ ở Hà Nội và đã tạm trú 9 năm ở đây. Nhà tôi chỉ có 3 người gồm bố mẹ tôi và tôi. Bố mẹ tôi đều đã nghỉ hưu từ năm 2007. Nay tôi muốn hỏi nhà tôi muốn nhập khẩu vào Thành phố Hà Nội thì có khó khăn gì không? Vì mẹ tôi đã đi làm thủ tục xin nhập khẩu Hà Nội thì được công an quận cho biết vì bố mẹ tôi đã hết tuổi lao động nên chỉ có thể nhập khẩu theo hộ khẩu con cái và tôi cần phải có sổ đỏ và hợp đồng lao động vô thời hạn ở Thành phố Hà Nội mà hợp đồng lao động của tôi thì mới chỉ có 3 năm.

Mong Luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Với câu hỏi: “Điều kiện để được xin nhập hộ khẩu ở nội thành Hà Nội là gì?” chúng tôi xin trả lời bạn như sau:

Căn cứ theo quy định tại Điều 20 Luật cư trú 2006 được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 1 Luật cư trú sửa đổi 2013 như sau:

Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương

Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

1. Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;

2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

c) Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

đ) Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;

e) Ông bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;

3. Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;

4. Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình;

5. Trường hợp quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều này đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân, tổ chức thì phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố;

b) Có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về điều kiện diện tích bình quân;

c) Được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;

6. Việc đăng ký thường trú vào nội thành thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật Thủ đô.”

Như vậy trong trường hợp của bạn, gia đình bạn đã có thời gian tạm trú ở thành phố Hà Nội được 9 năm và đã có sổ đỏ ở Hà Nội thì gia đình bạn có thể đăng ký nhập hộ khẩu ở Hà Nội.

Hiện nay, gia đình bạn muốn nhập hộ khẩu ở thành phố Hà Nội (khu vực nội thành) nên ngoài điều kiện chung để được nhập khẩu ở Hà Nội nêu trên, theo Khoản 4 Điều 19 Luật Thủ đô 2012 quy định:

“4. Công dân thuộc một trong các trường hp sau đây thì được đăng ký thường trú ở nội thành:

a) Các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 20 của Luật cư trú;

b) Các trường hợp không thuộc đim a khoản này đã tạm trú liên tục tại nội thành từ 3 năm trở lên, có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc nhà thuê ở nội thành của tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh nhà ; đối với nhà thuê phải bảo đm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và được sự đồng ý bằng văn bn của tổ chức, cá nhân có nhà cho thuê cho đăng ký thường trú vào nhà thuê.”

Như vậy, với điều kiện trên, gia đình bạn hoàn toàn có quyền được đăng ký thường trú ở nội thành Hà Nội.

Để xin nhập hộ khẩu ở Hà Nội, bạn cần chuẩn bị hồ sơ xin nhập hộ khẩu gồm đầy đủ các loại giấy tờ sau đây:

– Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

– Bản khai nhân khẩu;

– Giấy chuyển hộ khẩu (đối với các trường hợp phải cấp giấy chuyển hộ khẩu);

– Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp trừ trường hợp được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình.

– Công dân khi làm thủ tục đăng ký thường trú phải xuất trình bản chính giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp, nộp bản sao cho cơ quan đăng ký cư trú.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ xin nhập khẩu, bạn đem nộp đến cơ quan Công an quận, huyện, thị xã nơi đăng ký thường trú, thời gian từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần ( ngày lễ nghỉ).

Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường trú sẽ phải:

+ Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận và trao cho người nộp.

Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ kịp thời.


Câu hỏi số 2: Nhập hộ khẩu cho con vào nhà anh họ?

Vợ chồng tôi ly hôn và chồng tôi đồng ý cho cháu ở với tôi, năm nay cháu cũng đã 10 tuổi. Tôi ở xã A của một tỉnh miền núi, anh họ tôi ở xã B cùng tỉnh. Do nhà tôi đang ở xa trường học của cháu nên anh tôi nói sẽ cho cháu xuống ở cùng từ giờ cho đến năm cháu 18 tuổi vì các trường đều ở đó. Như vậy thì con tôi đăng ký tạm trú hay thường trú và có thể cho con tôi nhập khẩu vào hộ khẩu của gia đình anh họ tôi không?

Trả lời:

Tình huống của chị thuộc lĩnh vực của Hỏi đáp luật dân sự và Luật Hoàng Phi xin được tư vấn cho chị như sau:

Thứ nhất: Con chị thay đổi nơi cư trú, vì vậy cần phải tiến hành đăng ký với cơ quan có thẩm quyền

Mọi thay đổi về cư trú phải được đăng ký; mỗi người chỉ được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú tại một nơi.”

Quy định trên là tại khoản 4 Điều 4 Luật cư trú năm 2006 sửa đổi bổ sung năm 2013, đây là một trong các nguyên tắc cư trú và quản lý cư trú. Do đó, khi con chị thay đổi nơi cư trú (gồm tạm trú hoặc thường trú) thì đều phải tiến hành đăng ký với cơ quan công an.

Thứ hai: Thế nào là đăng ký thường trú?

Theo quy định tại Điều 12 Luật cư trú thì: “Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú.”

“Đăng ký thường trú là việc công dân đăng ký nơi thường trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký thường trú, cấp sổ hộ khẩu cho họ.”

Như vậy, để con chị được coi là thường trú tại nhà bác thì con chị phải được đăng ký thường trú. Theo như chị trình bày thì chị ở xã của một tỉnh miền núi nên có thể coi nơi chị sinh sống không phải một thành phố trực thuộc trung ương. Do đó, con chị muốn đăng ký thường trú và nhập khẩu vào hộ khẩu của anh trai chị thì cháu cần phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 20 Luật cư trú như sau:

“Công dân có chỗ ở hợp pháp ở tỉnh nào thì được đăng ký thường trú tại tỉnh đó. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.”

Anh trai chị đồng ý cho con chị được sống cùng với gia đình anh, vì vậy nếu cháu muốn làm thủ tục đăng ký tạm trú thì cần phải có văn bản của anh trai chị xác nhận đồng ý về vấn đề đăng ký thường trú và nhập khẩu.

Vì cháu là người chưa thành niên, do đó khi thay đổi nơi cư trú thì cháu cần phải được sự đồng ý của cha mẹ hoặc người giám hộ trực tiếp. Chị có thể tham khảo thêm thủ tục đăng ký thường trú cho con chưa thành niên và nhập khẩu cho người chưa thành niên.

Thứ ba: Thế nào là đăng ký tạm trú?

“Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.”

Cháu đã có đăng ký thường trú tại nơi ở cũ, do đó khi đến sinh sống ngoài nơi đã đăng ký thường trú thì có thể tiến hành đăng ký tạm trú tại nơi ở mới.
“Đăng ký tạm trú là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú cho họ.”

Việc đăng ký tạm trú của công dân phải được tiến hành ở cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thể là cơ quan Công an xã, phường, thị trấn ở nơi ở mới.

Điều kiện để có thể làm thủ tục đăng ký tạm trú được quy định tại khoản 2 Điều 30 Luật cư trú và Điều 16 Thông tư 35/2014/TT-BCA như sau:

Hồ sơ đối với người chưa thành niên bao gồm:

+ Giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi con chị đăng ký thường trú trước đó (có thể là giấy khai sinh)

+ Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở của anh trai chị (có thể là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở…)

+ Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu;

+ Văn bản đồng ý của anh trai chị cho cháu ở nhờ và đồng ý cho đăng ký tạm trú

+ Văn bản đồng ý của cha mẹ, người giám hộ của cháu

Sau đó hồ sơ chị sẽ nộp tại cơ quan Công an xã, phường, thị trấn để được giải quyết. Trong thời hạn 3 ngày làm việc thì cơ quan Công an sẽ cấp sổ tạm trú cho con chị.

Theo trên, việc con chị có thể đăng ký tạm trú hay thường trú là do sự đồng ý từ chủ hộ là anh trai của chị. Còn để cho cháu không phải mất thời gian tới cơ quan công an để gia hạn thời gian tạm trú thì chị có thể nói chuyện với anh trai để cho cháu có thể đăng ký thường trú và nhập khẩu tại nơi ở mới.


Câu hỏi số 3: Nhập hộ khẩu cho con ngoài dã thú?

Kính gửi luật sư, tôi vừa làm xong thủ tục nhận lại con và cháu đã có giấy khai sinh mang họ tôi. Nay tôi muốn cháu về ở với tôi. Luật sư cho tôi hỏi, tôi muốn nhập khẩu cho con tôi thì tôi phải làm thế nào? Và cần phải những thủ tục gì?

Trả lời:

Về câu hỏi của bạn, chúng tôi trả lời như sau:

–  Theo quy định tại Điều 21 Luật Cư trú số 81/2006/QH11 ngày 29/11/2006 về thủ tục đăng ký thường trú:

“1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

a) Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.

3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do”.

–  Theo Điều 28 Luật Cư trú số 81/2006/QH11 ngày 29/11/2006 về giấy chuyển hộ khẩu có quy định:

“1. Công dân khi chuyển nơi thường trú thì được cấp giấy chuyển hộ khẩu.

2. Giấy chuyển hộ khẩu được cấp cho công dân trong các trường hợp sau đây:

a) Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh;

b) Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

3. Thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu được quy định như sau:

a) Trưởng Công an xã, thị trấn cấp giấy chuyển hộ khẩu cho trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Trưởng Công an huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chuyển hộ khẩu cho trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

4.Hồ sơ cấp giấy chuyển hộ khẩu bao gồm sổ hộ khẩu và phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

5. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân.

Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được thông báo tiếp nhận của cơ quan quản lý cư trú nơi công dân chuyển hộ khẩu đến, Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có người chuyển đi phải chuyển hồ sơ đăng ký, quản lý hộ khẩu cho Công an cùng cấp nơi người đó chuyển đến.

6. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây không phải cấp giấy chuyển hộ khẩu:

a) Chuyển đi trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

b) Học sinh, sinh viên, học viên học tại nhà trường và cơ sở giáo dục khác;

c) Đi làm nghĩa vụ quân sự, phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân;

d) Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại hoặc nhà ở tập thể;

đ) Chấp hành hình phạt tù; chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, cơ sở cai nghiện ma tuý bắt buộc, quản chế.”

–  Căn cứ vào các quy định trên, về thủ tục đăng ký thường trú cho con ngoài giá thú, anh cần chuẩn bị một bộ hồ sơ gồm: (1) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; Bản khai nhân khẩu; (2) Giấy chuyển hộ khẩu; (3) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp (trường hợp hộ khẩu của anh ở thành phố trực thuộc trung ương thì anh cần bổ sung thêm giấy tờ chứng minh mối quan hệ cha con). Hồ sơ được đăng ký tại: Công an huyện, quận, thị xã (đối với thành phố trực thuộc trung ương); Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đối với tỉnh). Thời gian giải quyết là 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, Quý vị có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 19006557 để được tư vấn.