Trang chủ » Lao động » Hỏi đáp luật lao động » Những trường hợp nào được chấm dứt hợp đồng lao động năm 2018 ?

Những trường hợp nào được chấm dứt hợp đồng lao động năm 2018 ?

(Cập nhật: 05/09/2018 | 10:21)

Chấm dứt hợp đồng lao động thường là sự kiện pháp lý làm chấm dứt quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động.

 

Hợp đồng lao động thể hiện sự giàng buộc giữa người sử dụng lao động với người lao động. Tuy nhiên không phải người sử dụng lao động hoặc người lao động nào cũng biết đầy đủ các quy định về việc chấm dứt hợp đồng lao động. Do đó, nhằm giải đáp những thắc mắc của các bên TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG 1900 6557Công ty Luật Hoàng Phi tư vấn các vấn đề liên quan đến pháp luật lao động trong đó có vấn đề chấm dứt hợp đồng lao động.

Quý khách hàng cần tư vấn về vấn đề nêu trên, vui lòng liên hệ với TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG 1900 6557 để được các Luật sư của chúng tôi tư vấn và giải đáp.

Những trường hợp nào được chấm dứt hợp đồng lao động năm 2018 ?

Tổng đài tư vấn về chấm dứt hợp đồng lao động: 1900 6557

1.  Quy định của pháp luật lao động về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động:

Dựa theo quy định Điều 36 Bộ luật lao động 2012 về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động:

“1.  Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.

5. Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

6. Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộ luật này.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.”.

Những trường hợp nào được chấm dứt hợp đồng lao động năm 2018 ?

2. Bình luận về quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động:

Chấm dứt hợp đồng lao động là sự kiện pháp lý làm chấm dứt quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động. Sự kiện pháp lý làm chấm dứt họp đồng lao động có thể do hành vi pháp lý của các chủ thể liên quan hoặc do sự biến pháp lý không phụ thuộc vào ý chí của con người.

–  Hợp đồng lao động chấm dứt do hành vi pháp lý của các chủ thể liên quan (người lao động, người sử dụng lao động, Nhà nước)

Hợp đồng lao động là kết quả thỏa thuận trên cơ sở thống nhất ý chí giữa người sử dụng lao động và người lao động. Vì vậy, các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động được quy định trong Bộ luật lao động năm 2012 trước hết là các trường hợp do ý chí chung của cả hai bên, như:

+) Hết hạn hợp đồng lao động.

Thời hạn hợp đồng lao động do hai bên thỏa thuận khi giao kết hợp đồng lao động và nó là một trong những nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động. Khi hết hạn hợp đồng lao động, nếu các bên không có nhu cầu tiếp tục duy trì quan hệ lao động thì có quyền chấm dứt hợp đồng. Đây là trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động được quy định trong tất cả các Bộ luật Lao động và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ở nước ta từ trước đến nay.

+) Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

Công việc người lao động phải làm cũng là một trong các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động do hai bên thống nhất khi giao kết hợp đồng lao động. Vì vậy, khi công việc theo hợp đồng lao động đã hoàn thành, cho dù hợp đồng lao động chưa hết hạn thì hợp đồng lao động cũng chấm dứt hiệu lực. Trong trường hợp này áp dụng cho người lao động làm việc theo hợp đồng với công việc xác định.

+) Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nhu cầu chấm dứt hợp đồng lao động có thể xuất hiện ở người lao động hoặc người sử dụng lao động. Bên có nhu cầu có quyền đề nghị việc chấm dứt hợp đồng lao động với bất kỳ lý do gì và nếu được bên còn lại chấp nhận thì hợp đồng lao động chấm dứt.

Bên cạnh những trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động do ý chí chung của hai bên, Nhà nước còn quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động do ý chí đơn phương của một bên chủ thể trong quan hệ lao động, như: người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Theo Điều 37 Bộ luật Lao động), người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ( Theo Điều 38 Bộ luật Lao động), người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp… (Điều 44, Điều 45 Bộ luật Lao động), người sử dụng lao động sa thải người lao động theo quy định tại Điều 126 Bộ luật Lao động.

Bộ luật Lao động năm 2012 bổ sung một trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động tại Khoản 4 Điều 36 Bộ luật Lao động (người lao động đủ điều kiện về thời gian tham gia bảo hiểm xã hội và tuổi đời để hưởng lương hưu hàng tháng theo quy định của pháp luật). Ở một góc độ nào đó cũng có thể hiểu đây là một trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng do ý chí đơn phương của một bên chủ thể trong quan hệ lao động, vì khi người lao động đáp ứng điều kiện này có thể người sử dụng lao động quyết định chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động hoặc chính người lao động quyết định chấm dứt hợp đồng lao động.

Trong một số trường hợp, hợp đồng lao động sẽ chấm dứt do ý chí của Nhà nước (do phải thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), như: Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án; Người lao động bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; Người sử dụng lao động là cá nhân bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

–  Hợp đồng lao động chấm dứt do sự biến pháp lý

Trên thực tế có những sự biến pháp lý xảy ra làm ảnh hưởng đến quan hệ lao động của người sử dụng lao động và người lao động, như: thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, địch họa, người lao động chết, người sử dụng lao động là cá nhân chết… Tuy nhiên, có những sự biến pháp lý xảy ra Nhà nước yêu cầu người sử dụng lao động phải tìm mọi biện pháp khắc phục để tiếp tục duy trì quan hệ lao động để bảo vệ việc làm, thu nhập và đời sống cho bản thân, gia đình người lao động (thiên tai, hỏa hoạn…). Chỉ những sự biến pháp lý xảy ra làm cho quan hệ lao động không thể tiếp tục duy trì thì chúng mới trở thành sự kiện pháp lý làm chấm dứt hợp đồng lao động. Bộ luật Lao động năm 2012 quy định về hai sự biến pháp lý làm chấm dứt hợp đồng lao động (quan hệ lao động) là người lao động chết và người sử dụng lao động là cá nhân chết. Người lao động và người sử dụng lao động là hai bên chủ thể trong quan hệ hợp đồng lao động, khi chủ thể của hợp đồng không còn tồn tại thì đương nhiên hợp đồng lao động sẽ chấm dứt.

Những trường hợp nào được chấm dứt hợp đồng lao động năm 2018 ?

CẦN LÀM GÌ ĐỂ ĐƯỢC KẾT NỐI VỚI TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG 1900 6557 ?

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG 1900 6557 VẤN ĐỀ NÀO CŨNG CÓ THỂ GIẢI ĐÁP

Tại Việt Nam, việc người lao động hoặc người sử dụng lao động đơn phương hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động diễn ra liên tục. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào chấm dứt hợp đồng lao động cũng đúng Luật. Do đó, để bảo đảm quyền và nghĩa vụ khi chấm dứt hợp đồng lao động, TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG 1900 6557 sẽ tư vấn những vấn đề sau:

– Tư vấn các trường hợp được chấm dứt hợp đồng lao động;

– Tư vấn nghĩa vụ của các bên khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật;

– Tư vấn quyềnnghĩa vụ của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động;

– Tư vấn quyềnnghĩa vụ của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động;

– Tư vấn thế nào là Đơn Phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật;

– Tư vấn vấn đề khác liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng lao động;

Để được các chuyên viên và luật sư của chúng tôi tư vấn các vấn đề liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng lao động, các bận chỉ cần thực hiện một thao tác nhỏ là nhấc máy điện thoại và gọi tới SỐ1900 6557 và làm theo hướng dẫn theo lời chào trong Tổng đài.

Lưu ý:

– Khách hàng có thể dùng điện thoại cố định hoặc di động và KHÔNG cần nhập mã vùng điện thoại khi gọi tới Tổng đài 1900 6557

– Thời gian làm việc của Tổng đài tư vấn: 1900 6557 bắt đầu từ 8h sáng đến 9h tối tất cả các ngày trong tuần.

Trong trường hợp cần tư vấn thêm, bạn có thể liên hệ với Luật sư của Luật Hoàng Phi qua TỔNG ĐÀI TƯ VẤN LUẬT MIỄN PHÍ 1900 6557 để được tư vấn.