Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Trường hợp nào được chấm dứt hợp đồng lao động 2024?
  • Thứ tư, 03/01/2024 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 28397 Lượt xem

Trường hợp nào được chấm dứt hợp đồng lao động 2024?

Chấm dứt hợp đồng lao động thường là sự kiện pháp lý làm chấm dứt quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động.

Hợp đồng lao động thể hiện sự giàng buộc giữa người sử dụng lao động với người lao động. Tuy nhiên không phải người sử dụng lao động hoặc người lao động nào cũng biết đầy đủ các quy định về việc chấm dứt hợp đồng lao động. Do đó, nhằm giải đáp những thắc mắc của các bên TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG 1900 6557Công ty Luật Hoàng Phi tư vấn các vấn đề liên quan đến pháp luật lao động trong đó có vấn đề chấm dứt hợp đồng lao động.

Quý khách hàng cần tư vấn về vấn đề nêu trên, vui lòng liên hệ với TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG 1900 6557 để được các Luật sư của chúng tôi tư vấn và giải đáp.

>>>>>> Tham khảo: Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động

Quy định của pháp luật lao động về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động:

Dựa theo quy định Điều 34 Bộ luật lao động về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động:

Điều 34. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.

11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.

12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

Tư vấn quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

Chấm dứt hợp đồng lao động là sự kiện pháp lý làm chấm dứt quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động. Sự kiện pháp lý làm chấm dứt họp đồng lao động có thể do hành vi pháp lý của các chủ thể liên quan hoặc do sự biến pháp lý không phụ thuộc vào ý chí của con người.

–  Hợp đồng lao động chấm dứt do hành vi pháp lý của các chủ thể liên quan (người lao động, người sử dụng lao động, Nhà nước)

Hợp đồng lao động là kết quả thỏa thuận trên cơ sở thống nhất ý chí giữa người sử dụng lao động và người lao động. Vì vậy, các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động được quy định trong Bộ luật lao động trước hết là các trường hợp do ý chí chung của cả hai bên, như:

+ Hết hạn hợp đồng lao động

Thời hạn hợp đồng lao động do hai bên thỏa thuận khi giao kết hợp đồng lao động và nó là một trong những nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động. Khi hết hạn hợp đồng lao động, nếu các bên không có nhu cầu tiếp tục duy trì quan hệ lao động thì có quyền chấm dứt hợp đồng. Đây là trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động được quy định trong tất cả các Bộ luật Lao động và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ở nước ta từ trước đến nay.

+ Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động

Công việc người lao động phải làm cũng là một trong các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động do hai bên thống nhất khi giao kết hợp đồng lao động. Vì vậy, khi công việc theo hợp đồng lao động đã hoàn thành, cho dù hợp đồng lao động chưa hết hạn thì hợp đồng lao động cũng chấm dứt hiệu lực. Trong trường hợp này áp dụng cho người lao động làm việc theo hợp đồng với công việc xác định.

+ Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động

Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nhu cầu chấm dứt hợp đồng lao động có thể xuất hiện ở người lao động hoặc người sử dụng lao động. Bên có nhu cầu có quyền đề nghị việc chấm dứt hợp đồng lao động với bất kỳ lý do gì và nếu được bên còn lại chấp nhận thì hợp đồng lao động chấm dứt.

Bên cạnh những trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động do ý chí chung của hai bên, Nhà nước còn quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động do ý chí đơn phương của một bên chủ thể trong quan hệ lao động, như: người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Theo Điều 35 Bộ luật Lao động), người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Theo Điều 36 Bộ luật Lao động), người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách doanh nghiệp… (Điều 42, Điều 43 Bộ luật Lao động), người sử dụng lao động sa thải người lao động theo quy định tại Điều 125 Bộ luật Lao động.

Trong một số trường hợp, hợp đồng lao động sẽ chấm dứt do ý chí của Nhà nước (do phải thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), như: Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án; Người lao động bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; Người sử dụng lao động là cá nhân bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

–  Hợp đồng lao động chấm dứt do sự biến pháp lý

Trên thực tế có những sự biến pháp lý xảy ra làm ảnh hưởng đến quan hệ lao động của người sử dụng lao động và người lao động, như: thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, địch họa, người lao động chết, người sử dụng lao động là cá nhân chết… Tuy nhiên, có những sự biến pháp lý xảy ra Nhà nước yêu cầu người sử dụng lao động phải tìm mọi biện pháp khắc phục để tiếp tục duy trì quan hệ lao động để bảo vệ việc làm, thu nhập và đời sống cho bản thân, gia đình người lao động (thiên tai, hỏa hoạn…). Chỉ những sự biến pháp lý xảy ra làm cho quan hệ lao động không thể tiếp tục duy trì thì chúng mới trở thành sự kiện pháp lý làm chấm dứt hợp đồng lao động. Bộ luật Lao động quy định về hai sự biến pháp lý làm chấm dứt hợp đồng lao động (quan hệ lao động) là người lao động chết và người sử dụng lao động là cá nhân chết. Người lao động và người sử dụng lao động là hai bên chủ thể trong quan hệ hợp đồng lao động, khi chủ thể của hợp đồng không còn tồn tại thì đương nhiên hợp đồng lao động sẽ chấm dứt.

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG 1900 6557 VẤN ĐỀ NÀO CŨNG CÓ THỂ GIẢI ĐÁP

Tại Việt Nam, việc người lao động hoặc người sử dụng lao động đơn phương hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động diễn ra liên tục. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào chấm dứt hợp đồng lao động cũng đúng Luật. Do đó, để bảo đảm quyền và nghĩa vụ khi chấm dứt hợp đồng lao động, TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG 1900 6557 sẽ tư vấn những vấn đề sau:

– Tư vấn các trường hợp được chấm dứt hợp đồng lao động;

– Tư vấn nghĩa vụ của các bên khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật;

– Tư vấn quyềnnghĩa vụ của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động;

– Tư vấn quyềnnghĩa vụ của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động;

– Tư vấn thế nào là Đơn Phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật;

– Tư vấn vấn đề khác liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng lao động;

Để được các chuyên viên và luật sư của chúng tôi tư vấn các vấn đề liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng lao động, các bận chỉ cần thực hiện một thao tác nhỏ là nhấc máy điện thoại và gọi tới SỐ: 1900 6557 và làm theo hướng dẫn theo lời chào trong Tổng đài.

Lưu ý:

– Khách hàng có thể dùng điện thoại cố định hoặc di động và KHÔNG cần nhập mã vùng điện thoại khi gọi tới Tổng đài 1900 6557

– Thời gian làm việc của Tổng đài tư vấn: 1900 6557 bắt đầu từ 8h sáng đến 9h tối tất cả các ngày trong tuần.


Quý khách hàng có thể tham khảo mục Hỏi – Đáp luật Lao động để được hỗ trợ giải đáp các thắc mắc có liên quan như sau:

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có cần lý do không?

Tôi có một câu hỏi muốn nhận được sự tư vấn như sau: tôi tên là Nguyễn Bích Loan, hiện nay đang làm việc tại một công ty về bất động sản. Tháng 11/2018, tôi có kí hợp đồng lao động không thời hạn với công ty. Hiện nay, tôi đi làm công việc đó cảm thấy đã nhàm chán, tôi muốn tìm một công việc khác có mức thu nhập cao hơn nhưng tôi không tiện nói ra lý do đó, vậy có bắt buộc khi thôi việc là phải trình bày lý do với công ty hay không? Và tôi được hưởng trợ cấp mất việc hay trợ cấp thôi việc?

Trả lời:

Với câu hỏi của bạn, Luật Hoàng Phi xin trả lời như sau:

Theo như bạn trình bày, chúng tôi xác định bạn đã ký hợp đồng lao động với công ty, cụ thể là hợp đồng lao động không xác định thời hạn, được quy định trong Bộ luật lao động như sau:

Điều 20. Loại hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

Khi đã giao kết một hợp đồng lao động không xác định thời hạn thì có thể hiểu là người lao động muốn làm việc lâu dài đối với người sử dụng lao động, và ngược lại, người sử dụng lao động cũng muốn sử dụng người lao động trong thời gian dài với mình. Theo đó thì trong hợp đồng sẽ không xác định thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động. Trong trường hợp của bạn, bạn muốn chấm dứt hợp đồng lao động với công ty, có hai cách để chấm dứt hợp đồng với công ty như sau:

– Bạn và công ty có thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động

Bạn có thể đề cập với công ty việc mình muốn chấm dứt hợp đồng lao động, nếu công ty đồng ý thì hợp đồng chấm dứt theo trường hợp thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động.

– Nếu công ty không đồng ý cho bạn chấm dứt hợp đồng lao động thì bạn sẽ thực hiện việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại điều 35, Bộ luật lao động năm 2019 như sau:

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Do đó, bạn đã kí với công ty hợp đồng lao động không xác định thời hạn cho nên bạn có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với công ty mà không cần lý do, bạn cần báo trước cho công ty 45 ngày để công ty có kế hoạch chuẩn bị nhân sự thay thế, cũng như thực hiện chế độ bảo hiểm…đối với bạn, nếu bạn không thực hiện nghĩa vụ báo trước thì coi như bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật và sẽ không được hưởng những chế độ trợ cấp, quyền lợi của mình.

Về vấn đề khi thôi việc bạn sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc hay trợ cấp mất việc, nếu bạn thực hiện việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật với người sử dụng lao động thì bạn sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc, được quy định trong Bộ luật lao động như sau:

Điều 46. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Tuy nhiên, bạn phải đáp ứng đủ điều kiện đó là làm việc thường xuyên cho công ty từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc sẽ được hưởng trợ cấp một nửa tháng tiền lương, về trợ cấp mất việc thì trường hợp củabạn không được hưởng trợ cấp mất việc vì điều kiện hưởng trợ cấp mất việc đó là bạn bị mất việc làm do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế thì mới được hưởng trợ cấp mất việc.

Tóm lại, bạn có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với công ty mà không cần lý do bởi hợp đồng bạn kí với công ty là hợp đồng không xác định thời hạn, bạn cần báo trước 45 ngày cho lãnh đạo công ty biết, khi đã chấm dứt hợp đồng thì bạn sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật.


Làm gì khi công ty chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật?

Xin chào quý công ty! Tôi là Bùi Thị Hạnh, tôi có một vấn đề liên quan đến hợp đồng lao động xin được tư vấn như sau:

Tôi có làm việc trong một công ty chuyển phát nhanh, có kí hợp đồng thử việc trong vòng 2 tháng. Ngày bắt đầu làm việc là ngày 1/2/2020. Sau khi hết thời hạn thử việc, tôi được nhận vào làm chính thức và công ty có kí với tôi một hợp đồng lao động xác định thời hạn làm việc là 1 năm. Trong hợp đồng có ghi thời hạn làm việc tính từ ngày 1/2/2020, nghĩa là bắt đầu từ thời điểm thử việc. Tôi định đến ngày 1/2/2021 khi hợp đồng hết hạn tôi sẽ xin nghỉ việc. Ngày 28/1/2019 tôi có viết đơn xin nghỉ việc và nộp cho công ty thì nhận được thông báo rằng tôi đã vi phạm hợp đồng, không báo trước khi nghỉ việc 1 tháng nên công ty cho tôi nghỉ việc luôn. Tôi muốn hỏi việc làm của công ty có vi phạm quy định của pháp luật không? Và tôi có được nhận lương của tháng cuối, cùng các khoản trợ cấp và tiền thưởng cuối năm không? Mong nhận được sự tư vấn từ công ty. Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Xin chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến công ty Luật Hoàng Phi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin trả lời như sau:

Căn cứ theo quy định tại Điều 35 Bộ luật lao động về Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động thì người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn chỉ phải làm nghĩa vụ báo trước nếu thuộc vào một trong các căn cứ, và tùy từng trường hợp mà thời hạn báo trước có thể là 3 ngày, 30 ngày hoặc theo thời hạn khác mà pháp luật quy định. Đối với trường hợp của bạn, bạn xin nghỉ việc khi hết thời hạn làm việc của hợp đồng thì không phải thực hiện nghĩa vụ báo trước. Do đó, nếu ngày 28/1/2021 bạn viết đơn xin nghỉ việc mà trong đơn ghi rõ thời gian nghỉ việc là ngày 1/2/2021 đúng như hợp đồng thì việc công ty tự ý cho nhân viên nghỉ việc là trái với quy định của pháp luật.

Trường hợp này, công ty phải thực hiện trách nhiệm đối với bạn khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Cụ thể, Điều 41 Bộ luật lao động quy định như sau:

Điều 41. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.

Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 của Bộ luật này thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này để chấm dứt hợp đồng lao động.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

Như vậy, trường hợp này, để đòi lại quyền lợi cho mình, bạn có thể gửi đơn khiếu nại đến ban lãnh đạo công ty hoặc làm đơn gửi đến tổ chức Công đoàn tại cơ sở để yêu cầu hỗ trợ giải quyết. Nếu như sau khi giải quyết xong và bạn không muốn quay trở lại làm việc tại công ty thì bạn sẽ được nhận những khoản trợ cấp theo quy định tại Điều 41 nêu trên. Tiền lương cuối tháng của bạn, bạn sẽ vẫn được hưởng đầy đủ. Việc nhận tiền thưởng cuối năm thì sẽ thực hiện theo quy định trong nội quy lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể của công ty nơi bạn làm việc. Trong trường hợp quyền lợi vẫn chưa được giải quyết đúng, bạn có thể yêu cầu giải quyết tranh chấp về lao động tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (19 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào?

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn được hiểu như thế nào? Cùng chúng tôi tìm hiểu để có thêm thông tin giải đáp qua bài viết này...

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu?

Thời gian thử việc đối với trình độ đại học là bao lâu? là thắc mắc được chúng tôi chia sẻ, làm rõ trong bài viết này. Mời Quý vị theo dõi, tham...

Hành vi nào được xem là tiết lộ bí mật kinh doanh?

Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh...

Ai có thẩm quyền ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng lao động?

Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động là văn bản do người sử dụng lao động ban hành nhằm thông báo việc chấm dứt hợp đồng lao động với người lao...

Công ty có phải thông báo trước khi hợp đồng lao động hết thời hạn không?

Từ 1/1/2021, khi Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực thi hành, công ty không phải thông báo với người lao động khi hợp đồng lao động hết thời...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi