Luật Hoàng Phi Tìm hiểu pháp Luật Bảo hiểm thất nghiệp Nghỉ việc quá 3 tháng có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không?

Nghỉ việc quá 3 tháng có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không?

Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động, thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Nhằm góp phần hỗ trợ, khắc phục khó khăn cho người lao động khi họ bị mất việc làm, pháp luật Việt Nam cho phép người lao động được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi họ đáp ứng được các điều kiện nhất định. Tuy nhiên, không phải người lao động nào cũng nắm được đầy đủ các quy định của pháp luật để mang đến quyền lợi cho mình.

Việc không nắm chắc thông tin về thời hạn nộp hồ sơ là một ví dụ điển hình làm cho người lao động bị tuột mất cơ hội nhận được hỗ trợ bảo hiểm thất nghiệp.

Một câu hỏi được đặt ra là Nghỉ việc quá 3 tháng có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không? Hãy cùng chúng tôi tham khảo bài viết dưới đây để trả lời cho câu hỏi này.

Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp

– Trợ cấp thất nghiệp;

– Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm;

– Hỗ trợ học nghề;

– Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Thứ nhất: Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng hoặc hợp đồng làm việc như sau:

– Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;

– Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;

– Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động, thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Người lao động tham gia các hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Thứ hai: Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động.

Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

Thứ nhất: Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã chấm dứt, trừ các trường hợp sau đây:

– Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

– Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng.

Thứ hai: Người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời hạn 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Thứ ba: Người lao động đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm theo đúng quy định của pháp luật.

Thứ tư: Người lao động chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp:

– Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

– Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

– Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

– Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

– Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

– Chết.

Nghỉ việc quá 3 tháng có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không?

Khoản 1 Điều 46 Luật Việc làm 2013 quy định về việc Hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: “Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý Nhà nước về việc làm thành lập”.

Mặc dù trong các điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp không đề cập đến điều kiện về nộp hồ sơ, tuy nhiên, với các thủ tục xin hưởng chế độ nói riêng và thủ tục hành chính nói chung, việc có được xem xét giải quyết hay không phụ thuộc vào việc nộp hồ sơ. Do đó, việc người lao động có được hưởng trợ cấp thất nghiệp hay không còn phụ thuộc vào việc người lao động có nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định hay không.

Việc giải đáp thắc mắc: Nghỉ việc quá 3 tháng có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không? Phụ thuộc vào trường hợp nghỉ việc trong câu hỏi:

– Trường hợp nghỉ việc là chấm dứt hợp đồng lao động, quá 3 tháng tính từ ngày bắt đầu nghỉ việc, người lao động không nộp hồ sơ xin hưởng bảo hiểm thất nghiệp vi phạm thời hạn nộp hồ sơ đã trích dẫn trên đây. Trường hợp này người lao động không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ trường hợp bất khả kháng có hướng dẫn khác từ cơ quan có thẩm quyền.

– Trường hợp nghỉ việc là cách gọi thực tế của nghỉ việc không hưởng lương, tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động (VD: Trong thời gian xảy ra dịch bệnh Covid-19, một số doanh nghiệp thỏa thuận tạm hoãn hợp đồng lao động với người lao động), các hình thức nghỉ việc này không làm chấm dứt quan hệ lao động, đặt người lao động vào hoàn cảnh thất nghiệp, do đó, trợ cấp thất nghiệp không được đặt ra. Nói cách khác, người lao động chưa đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp do chưa chấm dứt hợp đồng lao động.

Trên đây là câu trả lời cho câu hỏi Nghỉ việc quá 3 tháng có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không? Mong rằng đây sẽ là một nguồn tài liệu bổ ích có thể giúp Quý bạn đọc trong quá trình nghiên cứu hoặc áp dụng trên thực tế. Nếu vẫn còn thắc mắc hoặc để biết thêm nhiều thông tin, Quý bạn đọc có thể liên hệ với chúng tôi để được tư vấn.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (5 bình chọn)

Lưu ý: Nội dung tư vấn nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Để được Tư vấn trực tiếp, Quý khách vui lòng Gọi: 1900.6557

——————*****——————

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557“Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

 

 

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Làm 10 năm được hưởng mấy tháng thất nghiệp?

Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất...

Hướng dẫn cách nhận trợ cấp thất nghiệp năm 2022

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT BẢO HIỂM 1900 6557 tư vấn và cập nhật các quy định mới nhất của pháp luật về cách nhận trợ cấp thất nghiệp để Quý khách hàng tham khảo và sử...

Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mới nhất 2022

Bảo hiểm thất nghiệp là một biện pháp hỗ trợ cho người lao động giải quyết tình trạng thất nghiệp, nhằm trợ giúp kịp thời cho người lao động trong thời gian chưa tìm kiếm được việc làm và tạo cơ hội cho họ học nghề, tìm kiếm công việc...

Trợ cấp là gì?

Trợ cấp là một khoản tiền nhằm hỗ trợ cho các đối tượng yếu thế cần được hỗ trợ về kinh tế để vượt qua khó khăn trong những tình huống nhất định, ví dụ như người lao động mất việc làm, người có công với cách...

Trợ cấp thất nghiệp là gì?

Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ mất việc làm và đủ các điều kiện của pháp luật về hưởng trợ cấp thất...

Cách tính trợ cấp thôi việc năm 2022 như thế nào?

Cách tính trợ cấp thôi việc được quy định cụ thể trong Bộ luật lao động cùng các văn bản hướng dẫn có liên...

Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

Căn cứ quy định tại khoản 4 – Điều 3 – Luật Việc làm năm 2013, bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất...

Phân tích điều 43 luật việc làm

Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề...

Những đối tượng nào được hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Trong những năm qua, khi chuyển đổi sang cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, hiện tượng người lao động bị mất việc làm hoặc không tìm được việc làm đang có xu hướng gia...

Các nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp phải vừa bù đắp thu nhập, vừa tạo động lực tích cực cho người thất nghiệp chủ động tìm cơ hội trở lại làm...

Làm 7 năm được hưởng mấy tháng thất nghiệp?

Làm 7 năm được hưởng mấy tháng thất nghiệp? Để có câu trả lời, khách hàng vui lòng tham khảo bài viết sau đây của công ty chúng...

Bảo hiểm thất nghiệp không lấy có mất không?

Sau thời gian pháp luật quy định là 3 tháng mà người lao động không nộp hồ sơ để hưởng trợ cấp thất nghiệp thì thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ được bảo lưu...

Nghỉ thai sản xong nghỉ việc luôn có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không?

Nghỉ thai sản xong nghỉ việc luôn có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không? Cùng tham khảo bài viết dưới đây để có câu trả lời...

Làm 9 năm được hưởng mấy tháng thất nghiệp?

Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất...

Thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp mới nhất 2022

Bảo hiểm thất nghiệp là một trong những quyền lợi của người lao động được hỗ trợ khi trong thời gian không có việc làm. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào người lao động cũng được hưởng quyền lợi này....

Xem thêm

Hotline: 1900.6557