Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Tư vấn Luật Hình sự Lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên 2 tỷ xử phạt như thế nào?
  • Thứ ba, 29/08/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 1994 Lượt xem

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên 2 tỷ xử phạt như thế nào?

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là việc một người dùng thủ đoạn gian dối, cố ý đưa ra các thông tin không đúng sự thật để người khác tin và giao tài sản nhằm chiếm đoạt tài sản.

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là một trong những hành vi phạm tội xảy ra rất phổ biến trong xã hội hiện nay. Lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên 2 tỷ xử phạt như thế nào? Hãy cùng theo dõi nội dung bài viết dưới đây để hiểu được rõ hơn.

Lừa đảo là gì?

Lừa đảo là hành vi gian dối để làm người khác tin nhằm thực hiện những mục đích vụ lợi, trái pháp luật.

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là việc một người dùng thủ đoạn gian dối, cố ý đưa ra các thông tin không đúng sự thật để người khác tin và giao tài sản nhằm chiếm đoạt tài sản.

Tùy thuộc vào giá trị tài sản chiếm đoạt mà người thực hiện hành vi phạm tội sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên 2 tỷ xử phạt như thế nào?

Quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Trước khi trả lời câu hỏi Lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên 2 tỷ xử phạt như thế nào? cần nắm được quy định của pháp luật về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Theo quy định tại Điều 174 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là một trong số những tội phạm phổ biến trong nhóm tội xâm phạm đến quyền sở hữu đã được quy định cụ thể trong Bộ luật Hình sự.

– Mặt khách quan của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có các dấu hiệu sau:

Về hành vi: Có hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản

+ Dùng thủ đoạn gian dối là đưa ra thông không đúng sự thật nhưng làm cho người khác tin đó là thật và giao tài sản cho người phạm tội.

Việc đưa ra thông tin giả có thể bằng nhiều cách khác nhau như bằng lời nói, bằng hành động … (ví dụ: Kẻ phạm tội nói là mượn xe để đi nhưng sau khi lấy được xe lại đem bán lấy tiền tiêu xài và không trả xe cho chủ sở hữu) và bằng nhiều hình thức khác như giả vờ vay, mượn, thuê để chiếm đoạt tài sản,…

+ Chiếm đoạt tài sản được hiểu là hành vi chuyển dịch một cách trái pháp luật tài sản của người khác thành của mình. Đặc điểm của việc chiếm đoạt này là gắn liền và có mối quan hệ nhân quả với hành vi dùng thủ đoạn gian dối.

– Khách thể tội lừa đảo: Hành vi nêu trên xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác.

– Mặt chủ quan tội lừa đảo: Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý.

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên 2 tỷ xử phạt như thế nào?

Theo quy định tại Khoản 4  Điều 174 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 đối với trường hợp lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên 2 tỷ thì người phạm tội có thể bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

Ngoài ra người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Làm thế nào để lấy lại tiền khi bị lừa đảo?

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên 2 tỷ xử phạt như thế nào? đã được giải thích ở nội dung trên. Khi nhận thấy bản thân có dấu hiệu bị lừa đảo dưới bất kỳ hình thức nào thì người bị lừa đảo cần thực hiện các bước như sau:

– Thu thập thông tin, chứng cứ lừa đảo: Để yêu cầu cơ quan có chức năng hỗ trợ giải quyết vụ việc thì cần phải có những thông tin, chứng cứ về đối tượng lừa đảo, hành vi lừa đảo.

– Tố giác tội phạm đến cơ quan có thẩm quyền:

Các cơ quan Nhà nước sau đây sẽ có thẩm quyền tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm của người dân:

+ Cơ quan điều tra;

+ Cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;

+ Viện kiểm sát các cấp;

+ Công an xã, phường, thị trấn, Đồn Công an, Trạm Công an…

Đơn giản nhất là có thể tới ngay cơ quan Công an nơi mình cư trú để trình báo vụ việc, các giấy tờ, tài liệu cần mang theo gồm: Đơn trình báo vụ việc; Giấy tờ tùy thân; Các tài liệu, chứng cứ,..

Sau khi đã tố giác tội phạm nếu thấy đủ hồ sơ, chứng cứ, cơ quan công an sẽ tiến hành điều tra giải quyết vụ việc lừa đảo.

Trên đây là nội dung bài viết của Công ty Luật Hoàng Phi về Lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên 2 tỷ xử phạt như thế nào? mong rằng đã cung cấp đến quý độc giả những thông tin hữu ích.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (5 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Thời hạn điều tra vụ án hình sự là bao lâu?

Thời hạn điều tra vụ án hình sự không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng kể từ khi khởi tố vụ án cho đến khi kết thúc điều...

Dùng dao đâm chết người đi tù bao nhiêu năm?

Trong trường hợp cụ thể, người dùng dao đâm chết người có thể bị truy cứu về một trong các tội khác như: Tội giết hoặc vứt bỏ con mới đẻ, Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh, Tội giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội, Tội làm chết người trong khi thi hành công vụ, Tội vô...

Vay tiền mà không trả phạm tội gì?

Trong nội dung bài viết này, chúng tôi sẽ có những chia sẻ giúp Quý vị làm rõ: Vay tiền mà không trả phạm tội gì? Mời Quý vị tham...

Đã có đơn bãi nại thì người gây nạn giao thông có phải đi tù không?

Đơn bãi là là yêu cầu rút lại yêu cầu khởi tố của người bị hại, Vậy Đã có đơn bãi nại thì người gây nạn giao thông có phải đi tù...

Đi khỏi nơi cư trú khi bị cấm đi khỏi nơi cư trú bị xử lý như thế nào?

Thời hạn cấm đi khỏi nơi cư trú không quá thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử theo quy định của Bộ luật này. Thời hạn cấm đi khỏi nơi cư trú đối với người bị kết án phạt tù không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó đi chấp hành án phạt...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi