Trang chủ Dịch vụ Sở hữu trí tuệ Hồ sơ Đăng ký nhãn hiệu mới nhất năm 2024?
  • Thứ năm, 01/02/2024 |
  • Dịch vụ Sở hữu trí tuệ |
  • 2193 Lượt xem

Hồ sơ Đăng ký nhãn hiệu mới nhất năm 2024?

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu độc quyền bao gồm: Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu; Mẫu nhãn hiệu đăng ký, bản danh mục phân nhóm sản phẩm dịch vụ mang nhãn hiệu… Hãy liên hệ tới Luật Hoàng Phi chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ miễn phí

Nhãn hiệu hàng hóa là những dấu hiệu của một doanh nghiệp (hoặc tập thể các doanh nghiệp) dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của các doanh nghiệp khác. Dấu hiệu dùng làm nhãn hiệu có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc từ ngữ kết hợp với hình ảnh được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.

Đăng ký nhãn hiệu độc quyền nhằm xác lập quyền sở hữu trí tuệ của chủ sở hữu với logo thương hiệu của mình, là cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền lợi khi xảy ra tranh chấp logo thương hiệu. Các tổ chức, cá nhân muốn đăng ký nhãn hiệu trước hết cần phải chuẩn bị hồ sơ đăng ký nhãn hiệu độc quyền đầy đủ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Nhãn hiệu là gì?

Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. Ngoài ra nhãn hiệu còn được chia nhỏ thêm thành 04 đối tượng đăng ký bao gồm:

– Nhãn hiệu tập thể

Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó.

– Nhãn hiệu chứng nhận

Nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng trên hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân đó để chứng nhận các đặc tính về xuất xứ, nguyên liệu, vật liệu, cách thức sản xuất hàng hóa, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng, độ chính xác, độ an toàn hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu.

– Nhãn hiệu liên kết

Nhãn hiệu liên kết là các nhãn hiệu do cùng một chủ thể đăng ký, trùng hoặc tương tự nhau dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự nhau hoặc có liên quan với nhau.

– Nhãn hiệu nổi tiếng

Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

Dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu?

Các dấu hiệu sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu:

– Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước;

– Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép;

– Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài;

– Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận;

– Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ.

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu độc quyền gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu sẽ gồm những tài liệu sau:

Tờ khai đăng ký nhãn hiệu (theo mẫu do Cục Sở hữu trí tuệ ban hành).

– Quy chế sử dụng nhãn hiệu, nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ là nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận;

Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

+ Tên, địa chỉ, căn cứ thành lập và hoạt động của tổ chức tập thể là chủ sở hữu nhãn hiệu;

+ Các tiêu chuẩn để trở thành thành viên của tổ chức tập thể;

+ Danh sách các tổ chức, cá nhân được phép sử dụng nhãn hiệu;

+ Các điều kiện sử dụng nhãn hiệu;

+ Biện pháp xử lý hành vi vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu.

Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

+ Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu nhãn hiệu;

+ Điều kiện để được sử dụng nhãn hiệu;

+ Các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ được chứng nhận bởi nhãn hiệu;

+ Phương pháp đánh giá các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ và phương pháp kiểm soát việc sử dụng nhãn hiệu;

+ Chi phí mà người sử dụng nhãn hiệu phải trả cho việc chứng nhận, bảo vệ nhãn hiệu, nếu có.

– 05 Mẫu nhãn hiệu đăng ký;

– Tài liệu xác nhận quyền nộp đơn hợp pháp, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền nộp đơn của người khác (chứng nhận thừa kế, chứng nhận hoặc thoả thuận chuyển giao quyền nộp đơn, kể cả đơn đã nộp, hợp đồng giao việc hoặc hợp đồng lao động…).

– Giấy uỷ quyền (trường hợp sử dụng dịch vụ);

– Tài liệu xác nhận về xuất xứ, giải thưởng, huy chương, nếu trên nhãn hiệu có chứa đựng các thông tin đó.

– Chứng từ nộp phí nộp đơn.

– Bản sao đơn đầu tiên hoặc giấy chứng nhận trưng bày triển lãm, nếu trong đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên theo điều ước quốc tế, kể cả bản dịch ra tiếng Việt.

hồ sơ đăng ký nhãn hiệu độc quyền

Lưu ý về hồ sơ đăng ký nhãn hiệu

Phần mô tả nhãn hiệu trong tờ khai phải làm rõ khả năng phân biệt của nhãn hiệu. Trong đó phải chỉ rõ từng yếu tố cấu thành của nhãn hiệu và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu. Nếu nhãn hiệu có chứa từ ngữ không phải là tiếng Việt phải ghi rõ cách phát âm (phiên âm ra tiếng Việt) và nếu từ ngữ đó có nghĩa, thì phải dịch nghĩa ra tiếng Việt.

– Nếu các chữ, từ ngữ yêu cầu bảo hộ được trình bày dưới dạng hình họa như là yếu tố phân biệt của nhãn hiệu, thì phải mô tả dạng hình hoạ của các chữ, từ ngữ đó.

– Nếu nhãn hiệu có chứa chữ số không phải là chữ số ả-rập hoặc chữ số La mã, thì phải dịch ra chữ số ả-rập.

– Nếu nhãn hiệu gồm nhiều phần tách biệt nhau nhưng được sử dụng đồng thời trên một sản phẩm, thì phải nêu rõ vị trí gắn từng phần của nhãn hiệu đó trên sản phẩm hoặc bao bì đựng sản phẩm.

– Danh mục hàng hoá và dịch vụ mang nhãn hiệu trong tờ khai phải phù hợp với phân nhóm theo Bảng Phân loại Quốc tế về hàng hoá và dịch vụ (Ni-xơ 10).

– Mẫu nhãn hiệu gắn trong tờ khai cũng như các mẫu nhãn hiệu khác được trình bày rõ ràng với kích thước không được vượt quá khuôn khổ (80 x 80) mm, và khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất không được nhỏ hơn 15 mm.

– Nếu yêu cầu bảo hộ màu sắc, thì mẫu nhãn hiệu phải được trình bày đúng màu sắc cần bảo hộ.

– Nếu không yêu cầu bảo hộ màu sắc, thì tất cả các mẫu nhãn hiệu đều phải được trình bày dưới dạng đen trắng.

Dịch vụ tư vấn hồ sơ đăng ký nhãn hiệu độc quyền của Luật Hoàng Phi

Trong quá trình cung cấp dịch vụ đăng ký nhãn hiệu cho khách hàng, chúng tôi sẽ thực hiện các công việc sau đây:

– Tư vấn phân nhóm (lĩnh vực, ngành nghề hoặc sản phẩm/dịch vụ bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa) theo Bảng phân loại Nice của Quốc tế.

– Tư vấn tra cứu nhãn hiệu để xác định khả năng bảo hộ của nhãn hiệu chuẩn bị đăng ký có tương tự hoặc trùng lắp với những nhãn hiệu đã nộp đơn tới Cục Sở hữu trí tuệ hoặc đã được cấp giấy chứng nhận tại Việt Nam.

– Tư vấn lựa chọn các phương án để cấu thành nhãn hiệu hàng hóa; tư vấn thêm các yếu tố cần thiết để đảm bảo tính khác biệt khi bảo hộ.

– Tư vấn các đối tượng bảo hộ khác liên quan đến nhãn hiệu hàng hóa như đăng ký bảo hộ bao bì, nhãn mác, kiểu dáng sản phẩm…

– Tư vấn khả năng bị trùng, tương tự dẫn đến khả năng bị từ chối của nhãn hiệu hàng hóa.

– Lập tờ khai đăng ký nhãn hiệu hàng hóa.

– In mẫu nhãn hiệu hàng hóa.

– Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa tại Cục SHTT Việt Nam trong vòng 03 ngày.

– Chuyển giao hồ sơ tờ khai có dấu nhận đơn của Cục SHTT Việt Nam cho doanh nghiệp.

Quá trình thẩm định đơn đăng ký nhãn hiệu

Đơn đăng ký nhãn hiệu sẽ được thẩm định theo các giai đoạn, cụ thể như sau:

–  Theo dõi tiến trình khi có quyết định thông báo xét nghiệm hình thức, xét nghiệm nội dung, thông báo tranh chấp, thông báo cấp văn bằng.

–  Soạn thảo công văn trả lời phúc đáp nếu có công văn yêu cầu của Cục Sở hữu trí tuệ.

–  05 đến 07 ngày: Xác lập quyền ưu tiên đăng ký nhãn hiệu hàng hóa tại Cục Sở hữu trí tuệ.

–  01 đến 02 tháng (kể từ này nộp đơn): Có thông báo chấp nhận đơn hợp lệ.

–  12 đến 14 tháng (kể từ ngày Chấp nhận đơn hợp lệ): có Thông báo cấp Giấy chứng nhận Nhãn hiệu hàng hóa.

–  Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa có hiệu lực 10 năm (kể từ ngày đăng ký) và có giá trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam (được gia hạn thêm 10 năm cho mỗi lần gia hạn).

Để biết thêm chi tiết về hồ sơ đăng ký nhãn hiệu độc quyền, quý khách hàng xin vui lòng liên hệ với Luật Hoàng Phi theo thông tin bên dưới để được tư vấn và báo giá dịch vụ:

Hotline: 0981.378.999 – 0981.059.868

– Email: lienhe@luathoangphi.vn

Đánh giá bài viết:
5/5 - (1 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN TRỰC TIẾP HOẶC YÊU CẦU BÁO GIÁ

QUÝ KHÁCH GỌI: 0981.378.999 – 0981.393.686 (HỖ TRỢ 24/7)

—————–*****——————-

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE HOẶC BẠN CÓ THỂ CLICK VÀO Ô SAU ĐÂY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Đăng ký thương hiệu cho chân gà rút xương, ủ muối

Trong nội dung bài viết này, chúng tôi sẽ có những chia sẻ về Đăng ký thương hiệu cho chân gà rút xương, ủ muối. Mời Quý vị theo dõi, tham...

Đăng ký thương hiệu cho đồ trang trí

Đăng ký thương hiệu cho đồ trang trí như thế nào? Khi có thắc mắc này, Quý độc giả có thể tham khảo nội dung bài viết của Luật Hoàng...

Đăng ký thương hiệu cho nước xốt

Để giúp Quý độc giả hiểu hơn về thủ tục Đăng ký thương hiệu cho nước xốt, chúng tôi thực hiện bài viết với những chia sẻ này, do đó, Quý vị đừng bỏ...

Đăng ký thương hiệu cho mắm nêm

Đăng ký thương hiệu cho mắm nêm là nội dung được chúng tôi chia sẻ, làm rõ trong bài viết này. Mời Quý vị theo dõi, tham...

Đăng ký thương hiệu cho thạch hoa quả

Đăng ký thương hiệu cho thạch hoa quả như thế nào? Ùng chúng tôi tìm hiểu qua nội dung bài viết này để có thêm thông tin...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi