Luật Hoàng Phi Dịch vụ công ty Đăng ký nhãn hiệu nhóm 35

Đăng ký nhãn hiệu nhóm 35

Đăng ký nhãn hiệu nhóm 35 là gì? Trình tự, thủ tục đăng ký nhãn hiệu nhóm 35 thực hiện như thế nào? Cùng tham khảo bài viết sau đây để có ngay câu trả lời.

Đăng ký nhãn hiệu là cách để chủ sở hữu được pháp luật ghi nhận và bảo vệ quyền sở hữu của mình với nhãn hiệu. Mỗi nhãn hiệu sẽ được đăng ký kèm với các nhóm sản phẩm, dịch vụ cụ thể.

Nhóm 35 là nhóm dịch vụ được nhắc đến nhiều khi đăng ký nhãn hiệu. Vậy đăng ký nhãn hiệu nhóm 35 là gì? Trình tự, thủ tục đăng ký thực hiện như thế nào? Chúng tôi sẽ giới thiệu tới quý vị những nội dung sau để hỗ trợ khách hàng những thông tin cần thiết liên quan đăng ký nhãn hiệu nhóm 35.

Nhóm 35 là gì?

Phạm vi quyền của nhãn hiệu được xác định dựa trên nhóm sản phẩm, dịch vụ mà chủ sở hữu đăng ký nhãn hiệu và được cấp giấy chứng nhận đăng ký theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam. Do đó khi đăng ký nhãn hiệu, chủ sở hữu bắt buộc phải lựa chọn nhóm sản phẩm, dịch vụ được sử dụng nhãn hiệu đó.

Theo quy định của pháp luật hiện nay có tổng số 45 nhóm sản phẩm, dịch vụ. Trong đó số từ 1 – 34 là nhóm sản phầm và số từ 35 – 45 là nhóm dịch vụ. Và nhóm 35 là nhóm dịch vụ gồm dịch vụ Quảng cáo; Quản lý kinh doanh; Quản lý giao dịch; Hoạt động văn phòng.

Nhóm 35 là nhóm dịch vụ và chủ yếu được là nhóm dịch vụ mua bán (kinh doanh) hàng hóa; dịch vụ Quảng cáo; Quản lý kinh doanh; Quản lý giao dịch; Hoạt động văn phòng.

Quy trình đăng ký nhãn hiệu nhóm 35

Quy trình đăng ký nhóm 35 như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký nhãn hiệu cho nhóm 35

– Cần chuẩn bị mẫu nhãn hiệu và danh sách hạng mục dịch vụ cần đăng ký; tra cứu xem nhãn hiệu có bị trùng hoặc tương tự nhãn hiệu đã đăng ký không.

– Đăng ký dịch vụ theo bảng phân loại đạt tiêu chuẩn quốc tế NICE, việc phân loại này doanh nghiệp có thể tự phân loại dựa vào bảng, trong trường hợp không phân loại được thì cục sở hữu trí tuệ sẽ hỗ trợ phân loại và doanh nghiệp cần phải chịu phí.

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký nhãn hiệu

Cá nhân/ doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký nhãn hiệu nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ cơ quan Cục Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam hoặc các văn phòng đại diện Cục tại thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hà Nội. Hồ sơ cần đầy đủ các loại giấy tờ:

– 02 Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo mẫu;

– Mẫu nhãn hiệu cần đăng ký;

– Giấy ủy quyền nếu doanh nghiệp/ cá nhân nộp đơn thông qua một cơ quan đại diện.

Hồ sơ đăng ký hợp lệ cần có đủ loại giấy tờ cần thiết, đã phân chia cụ thể nhóm ngành trong tờ khai. Sau khi bộ phận tiếp nhận tiếp nhận hồ sơ thì người nộp hồ sơ cần nộp các khoản phí, lệ phí thẩm định hồ sơ.

Bước 3: Công bố đơn đăng ký nhãn hiệu

Sau khi thẩm định về mặt hình thức hợp lệ thì cơ quan nhà nước sẽ công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong khoảng 2-3 tháng kể từ ngày đơn chấp nhận hợp lệ và gửi thông báo chấp thuận đơn cho chủ đơn.

Bước 4: Thẩm định nội dung đơn đăng ký nhãn hiệu

Khi đơn đăng ký nhãn hiệu nhóm 35 được công nhận và công bố, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành thẩm định nội dung trong khoảng 6 tháng tính từ ngày công bố đơn.

Bước 5: Cấp văn bằng bảo hộ và đăng bạ

– Nếu đơn đăng ký không thuộc bất kỳ trường hợp từ chối cấp văn bằng bảo hộ thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ gửi thông báo đến chủ doanh nghiệp về việc được chấp thuận nội dung và yêu cầu nộp lệ phí cấp văn bằng bảo hộ.

– Sau khi việc nộp lệ phí đã hoàn thành đầy đủ thì cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp văn bằng bảo hộ, ghi nhận và Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp. Để hoàn thành thủ tục này thì cần khoảng 1-2 tháng kể từ ngày chủ đơn hoàn thành nộp lệ phí cấp văn bằng.

– Nhãn hiệu đăng ký và cấp văn bằng bảo hộ sẽ được bảo hộ trong vòng 10 năm kể từ ngày nộp đơn, hàng năm phải nộp lệ phí duy trì bảo hộ. Sau khi hết hạn 10 năm, chủ văn bằng có thể làm thủ tục gia hạn bảo hộ nhãn hiệu.

Các trường hợp văn bằng bảo hộ bị chấm dứt

Theo quy định tại khoản 1 Điều 95 Luật Sở hữu trí tuệ thì văn bằng bảo hộ bị chấm dứt trong các trường hợp sau:

– Chủ văn bằng bảo hộ không nộp lệ phí duy trì hiệu lực hoặc gia hạn hiệu lực theo quy định;

– Chủ văn bằng bảo hộ tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp;

– Chủ văn bằng bảo hộ không còn tồn tại hoặc chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu không còn hoạt động kinh doanh mà không có người kế thừa hợp pháp;

– Nhãn hiệu không được chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu cho phép sử dụng trong thời hạn năm năm liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực mà không có lý do chính đáng, trừ trường hợp việc sử dụng được bắt đầu hoặc bắt đầu lại trước ít nhất ba tháng tính đến ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực;

– Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu tập thể không kiểm soát hoặc kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể;

– Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu chứng nhận vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận hoặc không kiểm soát, kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận;

– Các điều kiện địa lý tạo nên danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý bị thay đổi làm mất danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm đó.

Trên đây, là toàn bộ nội dung liên quan đến đăng ký nhãn hiệu nhóm 35 là gì? Trình tự, thủ tục đăng ký thực hiện như thế nào? Mọi thắc mắc liên quan đến nội dung bài viết trên, quý vị có thể liên hệ với chúng tôi để được giải đáp nhanh chóng nhất.

>>>>> Đăng ký thương hiệu

Đánh giá bài viết:

HOTLINE: 0981.378.999 – 0981.393.686 (HỖ TRỢ 24/7)

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE HOẶC BẠN CÓ THỂ CLICK VÀO Ô SAU ĐÂY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ

BÀI VIẾT MỚI NHẤT