• Thứ tư, 25/12/2024 |
  • Tư vấn Bảo hiểm xã hội |
  • 2135 Lượt xem

Tỷ Lệ Đóng Bảo Hiểm Xã Hội Mới Nhất Năm 2025

Người lao động và người sử dụng lao động sẽ phải tham gia bảo hiểm xã hội theo tỷ lệ đóng cho trước và dựa trên mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng của người lao động. Tham gia bảo hiểm xã hội là quyền và cũng là nghĩa vụ của người […]

Người lao động và người sử dụng lao động sẽ phải tham gia bảo hiểm xã hội theo tỷ lệ đóng cho trước và dựa trên mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng của người lao động.

Tham gia bảo hiểm xã hội là quyền và cũng là nghĩa vụ của người lao động khi tham gia lao động tại các đơn vị, doanh nghiệp. Việc tham gia bảo hiểm xã hội sẽ phụ thuộc vào tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội mà pháp luật quy định và mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động.

Cụ thể về tỷ lệ và mức đóng như thế nào? Pháp luật có quy định như thế nào về tỷ lệ và mức đóng bảo hiểm xã hội? Mời Quý khách hàng tham khảo bài chia sẻ dưới đây của TBT Việt Nam.

>> Tham khảo thêm: Mức Đóng Bảo Hiểm Xã Hội Mới Nhất

Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động và người sử dụng lao động?

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và các văn bản hướng dẫn thì người lao động sẽ đóng vào các quỹ hưu trí, tử tuất, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế lần lượt với tỷ lệ như sau: 8%, 1% và 1,5% mức lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Tổng tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động là 10,5% mức lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động.

Người sử dụng lao động sẽ đóng vào các quỹ ốm đau, thai sản, quỹ hưu trí, tử tuất, quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế lần lượt với tỷ lên như sau: 14%, 3% 0,5%, 1% và 3% mức lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động.

Tổng tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động là 21,5% mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động.

Như vậy, người sử dụng sẽ đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội là 32% mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động trong đó: người sử dụng đóng 21,5% và người lao động đóng 10,5%.

Mức tiền lương cơ sở và mức lương tối thiểu đóng bảo hiểm xã hội

Mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tối thiểu bằng mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm tham gia đóng đối với người lao động tham gia làm việc trong môi trường bình thường hoặc công việc không yêu cầu đã qua đào tạo hoặc học nghề.

Đối với người lao động làm các công việc hoặc chức danh yêu cầu người lao động đã qua đào tạo, học nghề phải, thì mức tiền lương đóng bảo hiểm tối thiểu phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng.

Đối với người lao động làm việc trong môi trường nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì mức lương đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu phải cao hơn ít nhất 5%, làm việc trong môi trường đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì mức lương tháng đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu phải cao hơn  ít nhất 7% so với mức lương của các công việc có tính chất phức tạp tương đương trong môi trường bình thường.

>>> Xem thêm: Cách Rút Sổ Bảo Hiểm Xã Hội Nhanh Nhất

Mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế năm 2025?

Mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/7/2024 sau khi có sự điều chỉnh tăng 6% như sau:

Bảng mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ 01/7/2024 – 30/6/2025

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

4.960.000

23.800

Vùng II

4.410.000

21.200

Vùng III

3.860.000

18.600

Vùng IV

3.450.000

16.600

Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.

Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của người lao động tham gia đóng theo chế độ lương do người sử dụng lao động quyết định bao gồm mức lương cơ bản, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được ghi nhận trong nội dung của hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc. Cụ thể:

– Mức lương cơ bản:

Là mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng dựa trên các quy định của pháp luật mà hai bên đã thỏa thuận với nhau.

Trong trường hợp  người lao động làm việc hưởng lương theo sản phẩm (lương khoán) thì hợp đồng phải thể hiện mức lương tính theo thời gian để xác định giá sản phẩm (lương khoán).

– Phụ cấp lương:

Các khoản phụ cấp lương được tính làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là các khoản bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, mức độ thu hút lao động, điều kiện sinh hoạt mà mức lương cơ bản chưa tính đến như: phụ cấp chức vụ, chức danh, phụ cấp thâm niên, phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút, phụ cấp lưu động và các khoản có tính chất tương tự.

– Các khoản bổ sung khác:

Các khoản bổ sung phải đóng bảo hiểm xã hội là các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức tiền lương được ghi nhận trong hợp đồng và được trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương của tháng.

Các khoản thu nhập của người lao động không được tính làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bao gồm: tiền thưởng sáng kiến, tiền thưởng theo kết quả, mức độ hoàn thành công việc của người lao động, tiền ăn giữa ca, tiền hỗ trợ xăng xe, tiền hỗ trợ đi lại, tiền hỗ trợ điện thoại, tiền hỗ trợ nhà ở, tiền hỗ trợ giữ trẻ, nuôi con nhỏ, tiền sinh nhật, tiền hỗ trợ khi người lao động có thân nhân kết hôn, thân nhân chết và các khoản hỗ trợ, trợ cấp ghi mục riêng trong hợp đồng lao động.

Như vậy, mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế bao gồm tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấp lương và các khoản bổ sung được ghi nhận trong hợp đồng lao động và phải đảm bảo ít nhất bằng mức lương tối thiểu vùng.

Kết luận: Người lao động sẽ phải đóng 10,5%, người sử dụng lao động phải đóng 21,5% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động. Mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động được xác định bằng tiền lương cơ bản, phụ cấp lương, các khoản bổ sung được ghi nhận trong hợp đồng lao động và phải đảm bảo ít nhất bằng mức lương tối thiểu vùng.

Mọi vấn đề thắc mắc có thể liên hệ cho chúng tôi theo Tổng đài 1900.6557 để được các luật sư, chuyên viên giải đáp về tỷ lệ, mức đóng bảo hiểm xã hội và các vấn đề khác liên quan đến bảo hiểm xã hội.

>>> Tham khảo: Thủ Tục Báo Tăng BHXH (Bảo Hiểm Xã Hội) Mới Nhất

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi ra nước ngoài định cư

Tôi đã đóng bảo hiểm xã hội được 5 năm. Trong thời gian tới tôi nghỉ việc và định cư ở nước ngoài. Cho tôi hỏi hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi ra nước ngoài định cư như thế...

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản mới nhất 2025

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản mới nhất 2025 là một trong những nội dung được nhiều người lao động quan tâm, tìm hiểu. Hiểu rõ điều này, chúng tôi thực hiện biên soạn bài viết dưới đây nhằm hỗ trợ Khách hàng nắm được các quy định pháp...

Công ty nợ tiền bảo hiểm người lao động có chốt sổ được không?

Tôi làm việc ở công ty cũ từ năm 2011 đến đầu năm 2016 thì xin nghỉ việc. Công ty đã tiến hành đóng bảo hiểm từ năm 2011 đến hết năm 2013. Những năm sau đó, vì công ty gặp nhiều khó khăn nên có nợ bảo hiểm. Nay, công ty vẫn chưa nộp tiền để đóng bảo hiểm và không chốt được sổ bảo hiểm. Tôi mới xin việc ở một công ty khác nhưng chưa chốt sổ thì phải làm thế...

Thủ tục thay đổi nơi đóng bảo hiểm sang quận/huyện khác

Công ty tôi chuyển trụ sở làm việc từ quận Hoàng Mai sang quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Vậy cho tôi hỏi: thủ tục thay đổi nơi đóng BHXH sang quận khác như thế...

Thời gian báo giảm bảo hiểm xã hội năm 2025 như thế nào?

Khi người lao động tham gia làm việc có kí kết hợp đồng lao động và đóng bảo hiểm xã hội tại doanh nghiệp mà nghỉ việc thì kế toán của doanh nghiệp, đơn vị có trách nhiệm tiến hành thủ tục báo giảm bảo hiểm xã hội lên cơ quan BHXH, thực hiện chốt...

Xem thêm

0981.378.999
Online