Trang chủ Văn bản pháp luật Tổng cục Thuế thông báo tuyển dụng công chức năm 2016
  • Thứ ba, 24/05/2022 |
  • Văn bản pháp luật |
  • 396 Lượt xem

Tổng cục Thuế thông báo tuyển dụng công chức năm 2016

Tổng cục Thuế thông báo tuyển dụng công chức năm 2016

Tổng cục Thuế thông báo tuyển dụng công chức năm 2016

Luathoangphi.vn xin giới thiệu tới các bạn thông báo tuyển dụng công chức năm 2016 của Tổng cục Thuế. Tổng chỉ tiêu tuyển dụng trên toàn quốc: 2392 chỉ tiêu,… Mời các bạn cùng tham khảo điều kiện chung đăng ký dự tuyển công chức; quy trình tuyển dụng công chức và hồ sơ tuyển dụng công chức cùng lệ phí dự thi.

THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC BỘ TÀI CHÍNH,
TỔNG CỤC THUẾ NĂM 2016

(Kèm theo Công văn số 5775/TCT-TCCB ngày 13/12/2016 của Tổng cục Thuế)

Căn cứ Kế hoạch thi tuyển, xét tuyển dụng công chức Tổng cục Thuế năm 2016 ban hành kèm theo Quyết định số 2320/QĐ-BTC ngày 25/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc phê duyệt Kế hoạch thi tuyển, xét tuyển dụng công chức Tổng cục Thuế năm 2016; Quyết định số 2550/QĐ-BTC ngày 28/11/2016 về việc phê duyệt bổ sung Kế hoạch thi tuyển, xét tuyển dụng công chức Tổng cục Thuế năm 2016; Công văn số 17053/BTC-TCCB ngày 30/11/2016 của Bộ Tài chính về việc tuyển dụng công chức văn thư, lưu trữ cho một số đơn vị thuộc Cơ quan Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế thông báo như sau:

I. ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN ĐĂNG KÝ DỰ THI TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC:

1. Điều kiện chung đăng ký dự tuyển công chức:

1.1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển:

a). Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam

b). Tuổi đời đủ 18 tuổi trở lên;

c). Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;

d). Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;

đ). Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;

e). Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;

g). Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.

1.2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển:

a). Không cư trú tại Việt Nam;

b). Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

c). Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.

2. Điều kiện, tiêu chuẩn cụ thể về văn bằng chứng chỉ:

2.1. Đối với thí sinh dự thi vào Cơ quan Bộ Tài chính: ngạch chuyên viên làm công tác văn thư – lưu trữ:

  • Có bằng tốt nghiệp từ bậc đại học, hệ chính quy trường: Đại học Khoa học xã hội & nhân văn thuộc ĐHQG HN, Đại học Khoa học xã hội & nhân văn thuộc ĐHQG TP HCM, Đại học Nội vụ, Học viện hành chính Quốc gia; Hoặc có bằng tốt nghiệp ở bậc đại học trở lên tại các trường đại học ở nước ngoài thuộc tốp 500 trường đại học trên thế giới do Times Higher Education của Vương Quốc Anh xếp hạng (có phụ lục kèm theo); Thuộc các chuyên ngành: Lưu trữ học và quản trị văn phòng, Hành chính học, Hành chính văn thư và Văn thư – Lưu trữ.
  • Có Chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) hoặc chứng chỉ ngoại ngữ trình độ bậc 2 (hoặc tương đương) khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
  • Có Chứng chỉ tin học Văn phòng hoặc chứng chỉ tin học trình độ A trở lên hoặc có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

2.2. Đối với thí sinh dự thi vào Cơ quan Tổng cục Thuế:

a. Đối với thí sinh đăng ký dự tuyển ngạch chuyên viên và kiểm tra viên thuế làm chuyên môn nghiệp vụ:

  • Có bằng tốt nghiệp từ bậc đại học, hệ chính quy loại khá trở lên trường: Đại học Ngoại thương, Đại học Kinh tế quốc dân, Học viện Tài chính, Học viện ngân hàng, Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh, Đại học Tài chính – Marketting, Đại học Kinh tế thuộc ĐH Đà Nẵng, ĐH Kinh tế thuộc ĐH Quốc gia HN, Đại học Luật Hà Nội, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Kinh tế – Luật thuộc Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh; Hoặc có bằng tốt nghiệp ở bậc đại học trở lên tại các trường đại học ở nước ngoài thuộc tốp 500 trường đại học trên thế giới do Times Higher Education của Vương Quốc Anh xếp hạng (có phụ lục kèm theo); Thuộc các chuyên ngành: kế toán, kiểm toán, tài chính công, tài chính doanh nghiệp, tài chính ngân hàng, thuế và Luật (không bao gồm chuyên ngành Luật hình sự).
  • Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) hoặc chứng chỉ ngoại ngữ trình độ bậc 2 (hoặc tương đương) khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
  • Có chứng chỉ tin học Văn phòng hoặc chứng chỉ tin học trình độ A trở lên hoặc có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

b. Đối với thí sinh đăng ký dự tuyển ngạch chuyên viên làm công nghệ thông tin:

  • Có bằng tốt nghiệp từ bậc đại học, hệ chính quy loại khá trở lên trường: Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Bách khoa TP HCM, Đại học Khoa học tự nhiên thuộc Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, Đại học Bách khoa Đà Nẵng, Đại học Khoa học tự nhiên thuộc Đại học Quốc Gia Hà Nội, Đại học Vinh, Học viện Bưu Chính viễn Thông, Học viện Kỹ thuật quân sự, Đại học FPT; Hoặc có bằng tốt nghiệp ở bậc đại học trở lên tại các trường đại học ở nước ngoài thuộc tốp 500 trường đại học trên thế giới do Times Higher Education của Vương Quốc Anh xếp hạng (có phụ lục kèm theo); Thuộc các chuyên ngành đào tạo sau: công nghệ thông tin, điện tử – viễn thông, truyền thông – mạng máy tính, toán tin.
  • Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) hoặc chứng chỉ ngoại ngữ trình độ bậc 2 (hoặc tương đương) khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

c. Đối với thí sinh đăng ký dự tuyển ngạch chuyên viên làm công tác văn thư – lưu trữ:

  • Có bằng tốt nghiệp từ bậc đại học, hệ chính quy trường: Đại học Khoa học xã hội & nhân văn thuộc ĐHQG HN, Đại học Khoa học xã hội & nhân văn thuộc ĐHQG TP HCM, Đại học Nội vụ, Học viện hành chính Quốc gia; Hoặc có bằng tốt nghiệp ở bậc đại học trở lên tại các trường đại học ở nước ngoài thuộc tốp 500 trường đại học trên thế giới do Times Higher Education của Vương Quốc Anh xếp hạng (có phụ lục kèm theo); Thuộc các chuyên ngành: Lưu trữ học và quản trị văn phòng, Hành chính học, Hành chính văn thư và Văn thư – Lưu trữ.
  • Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) hoặc chứng chỉ ngoại ngữ trình độ bậc 2 (hoặc tương đương) khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
  • Có chứng chỉ tin học Văn phòng hoặc chứng chỉ tin học trình độ A trở lên hoặc có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

2.3. Đối với thí sinh dự thi vào 63 Cục Thuế các tỉnh, thành phố:

a. Đối với thí sinh đăng ký dự tuyển ngạch chuyên viên và kiểm tra viên thuế làm chuyên môn nghiệp vụ:

  • Có bằng tốt nghiệp bậc Đại học (cử nhân) trở lên thuộc các chuyên ngành: Tài chính, Kế toán, Quản trị kinh doanh, Quản lý Tài chính công, Ngân hàng, Hệ thống thông tin kinh tế, Hệ thống thông tin quản lý, Kinh tế, Luật.
  • Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) hoặc chứng chỉ ngoại ngữ trình độ bậc 2 (hoặc tương đương) khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
  • Có chứng chỉ tin học Văn phòng hoặc chứng chỉ tin học trình độ A trở lên hoặc có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

b. Đối với thí sinh đăng ký dự tuyển ngạch chuyên viên làm công nghệ thông tin:

  • Có bằng tốt nghiệp bậc Đại học trở lên thuộc chuyên ngành: Khoa học máy tính, Hệ thống máy tính, Hệ thống thông tin, Truyền thông máy tính, Công nghệ phần mềm, Công nghệ kỹ thuật điện tử truyền thông, Mạng máy tính và truyền thông, Kỹ thuật máy tính, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật phần mềm, Toán – tin ứng dụng, Điện tử viễn thông.
  • Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) hoặc chứng chỉ ngoại ngữ trình độ bậc 2 (hoặc tương đương) khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

c. Đối với thí sinh đăng ký dự tuyển ngạch chuyên viên làm công tác văn thư – lưu trữ:

  • Có bằng tốt nghiệp bậc Đại học (cử nhân) trở lên thuộc các chuyên ngành: Lưu trữ học và quản trị văn phòng, Hành chính học, Hành chính văn thư và Văn thư – Lưu trữ;
  • Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên (một trong năm thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức) hoặc chứng chỉ ngoại ngữ trình độ bậc 2 (hoặc tương đương) khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;
  • Có chứng chỉ tin học Văn phòng hoặc chứng chỉ tin học trình độ A trở lên hoặc có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (7 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 và Luật Viên chức số...

Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia năm 2019

Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia năm 2019 quy định biện pháp giảm mức tiêu thụ rượu, bia; biện pháp quản lý việc cung cấp rượu, bia; biện pháp giảm tác hại của rượu, bia; điều kiện bảo đảm cho hoạt động phòng, chống tác hại của rượu, bia; quản lý nhà nước và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng, chống tác hại của rượu,...

Thông tư số 04/2020/TT-BTP quy định chi tiết Luật Hộ tịch

Thông tư số 04/2020/TT-BTP quy định chi tiết Luật Hộ tịch là nội dung được chúng tôi chia sẻ trong bài viết này. Mời Quý vị theo...

Luật Lý lịch tư pháp số 28/2009/QH12

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10, Quốc hội ban hành Luật lý lịch tư pháp số...

Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014

Trong nội dung bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp tới Quý đôc giả thông tin Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm...

Xem thêm