Trang chủ Tìm hiểu pháp Luật Thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp năm 2024 như thế nào?
  • Thứ sáu, 29/12/2023 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 5097 Lượt xem

Thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp năm 2024 như thế nào?

Sau khi nghỉ việc vấn đề hưởng trợ cấp thất nghiệp luôn là vấn đề được rất nhiều người lao động quan tâm và không phải trong mọi trường hợp khi người lao động nghỉ việc tại công ty sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động sẽ chỉ được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện

Trong quá trình người lao động làm việc tại công ty, vì một số lý do nhất định thì người lao động có thể chấm dứt hợp đồng lao động với công ty. Vấn đề được đặt ra là khi người lao động nghỉ việc tại công ty thì có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không và Thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp năm 2024 như thế nào? như thế nào. Nội dung bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cụ thể về thủ tục này.

Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

Bảo hiểm thất nghiệp là một loại bảo hiểm nhằm hỗ trợ cho người lao động trong trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động với công ty trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Có thể thấy được đây là một chế độ có thể bù đắp được thu nhập cho người lao động khi người lao động bị mất việc làm, hỗ trợ cho người lao động có thể học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm.

Do đó có thể thấy được rằng bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ rất quan trọng đối với nhiều người lao động khi nghỉ việc tại công ty. Tuy nhiên để được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp thì người lao động cần phải đáp ứng các điều kiện quy định như sau:

– Người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc trừ trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật; những người đang hưởng lương hưu, hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

– Người lao động động đã đóng bảo hiểm từ đủ 12 tháng trở lên trong 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp hợp đồng lao động xác định và hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

– Đóng bảo hiểm từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian là 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp ký hợp đồng lao động theo mùa vụ có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

– Đã nộp hồ sơ để hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm.

– Người lao động chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp trừ các trường hợp thực hiện nghĩa vụ quân sự, đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên,…

Khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện như trên thì người lao động có thể thực hiện thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy có thể thấy được rằng không phải trong mọi trường hợp khi người lao động nghỉ việc tại công ty sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động sẽ chỉ được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện như trên theo quy định.

Hồ sơ để làm bảo hiểm thất nghiệp mới nhất 2024

Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định tại Nghị định 28/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP gồm:

– Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

– Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

+ Quyết định thôi việc;

+ Quyết định sa thải;

+Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;

+ Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động; loại hợp đồng lao động đã ký; lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động;

+ Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã;

+ Trường hợp người lao động không có các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động do đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật và người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền thì thực hiện theo quy trình sau:

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh gửi văn bản yêu cầu Sở Kế hoạch và Đầu tư xác nhận đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền.

Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan công an, chính quyền địa phương nơi đơn vị sử dụng lao động đặt trụ sở chính thực hiện xác minh nội dung đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền.

Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi văn bản trả lời cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh về nội dung đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu xác nhận của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh.

+ Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của hợp đồng đó.

– Sổ bảo hiểm xã hội.

Trên đây là hồ sơ cần thiết mà người lao động sẽ phải nộp khi thực hiện thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm.

Khi nộp hồ sơ người lao động cần lưu ý về thời gian nộp hồ sơ, tránh trường hợp đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện để hưởng bảo hiểm thất nghiệp nhưng nộp hồ sơ quá thời hạn dẫn đến không đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp 2024

Mức hưởng bảo hiểm thất nghiệp được tính bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp. Mức tối đa không được vượt quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do nhà nước quy định.

Thời gian để người lao động được hưởng bảo hiểm thất nghiệp sẽ tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cụ thể như sau:

Nếu đóng đủ từ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì sẽ được hưởng là 03 tháng trợ cấp thất nghiệp. Sau đó cứ đóng thêm đủ 12 tháng thì được cộng thêm là 01 tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không được quá 12 tháng.

Thời điểm để hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ được tính từ ngày thứ 16 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ để hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.

Trong thời gian người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp thì hằng tháng sẽ phải trực tiếp thông báo về vấn đề tìm kiếm việc làm cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo thời gian ghi trong giấy hẹn.

Thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp năm 2023 như thế nào?

Thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện theo các bước sau đây:

Bước 1: Nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV, NLĐ chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) tại địa phương nơi NLĐ muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

Bước 2. Thời hạn giải quyết hồ sơ

 Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động (NLĐ) chưa tìm được việc làm thì trung tâm giới thiệu việc làm (TTGTVL) thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

 Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, TTGTVL ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ BHXH có xác nhận trả cho NLĐ.

 Trường hợp NLĐ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì TTGTVL phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

 Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp: Ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ.

Bước 3: Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan BHXH tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho NLĐ kèm theo thẻ BHYT. 

Hàng tháng, cơ quan BHXH thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp thất nghiệp tháng đó nếu không  nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ.

Bước 4: Thông báo tìm việc hàng tháng của NLĐ

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1, Điều 19, Nghị định 28/2015/NĐ-CP, hàng tháng NLĐ phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, trường hợp chưa tìm được việc làm (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định trợ cấp thất nghiệp).

Bài viết trên của Công ty Luật Hoàng Phi đã tư vấn chi tiết về vấn đề Thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp năm 2023 như thế nào? Nếu có vấn đề cần hỗ trợ hoặc tư vấn quý khách vui lòng liên hệ cho chúng tôi đến số 19006557 để được tư vấn cụ thể hơn về thủ tục, giúp cho quá trình nhận bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện nhanh chóng hơn.

>>>>>>> Tham khảo bài viết: Tư vấn bảo hiểm thất nghiệp

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Thủ tục làm chế độ nghỉ chăm con ốm đau mới nhất

Chế độ nghỉ chăm con ốm đau là một quyền lợi của người lao động khi phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 7 tuổi bị ốm đau. Người lao động được hưởng tiền bảo hiểm xã hội trong thời gian nghỉ chăm con ốm theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội...

Có thể nhờ người khác nhận tiền đền bù tai nạn lao động không?

Có thể nhờ người khác nhận tiền đền bù tai nạn lao động không? Quý vị hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua nội dung bài viết sau...

Người sử dụng lao động phải trả những chi phí nào cho người bị tai nạn lao động?

Nếu người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội, thì ngoài việc phải bồi thường, trợ cấp theo quy...

Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động thì có được nhận thêm trợ cấp khuyết tật không?

Người khuyết tật thuộc đối tượng được hưởng nhiều chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội cùng loại chỉ được hưởng một chính sách trợ giúp cao...

Khám dịch vụ có được hưởng bảo hiểm y tế không?

Đối với các dịch vụ không được chỉ định theo yêu cầu chuyên môn hoặc không thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế: Người bệnh tự chi trả toàn bộ chi phí các dịch vụ...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi