Luật Hoàng Phi Tìm hiểu pháp Luật Bảo hiểm thất nghiệp Thời hạn nộp hồ sơ làm (hưởng) bảo hiểm thất nghiệp năm 2022

Thời hạn nộp hồ sơ làm (hưởng) bảo hiểm thất nghiệp năm 2022

Người lao động khi nghỉ việc tại các công ty, doanh nghiệp nếu như đáp ứng được đầy đủ các điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của Luật việc làm thì sẽ nộp hồ sơ để hưởng theo quy định.

Thời hạn nộp hồ sơ làm (hưởng) bảo hiểm thất nghiệp là một vấn đề mà người lao động cần hết sức quan tâm nếu đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. Hiểu được sự quan trọng của vấn đề này trong nội dung bài viết dưới đây của Luật Hoàng Phi sẽ tư vấn một cách đầy đủ nhất về thời hạn cũng như hồ sơ cần thiết để hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Thời hạn nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp?

Thời hạn nộp hồ sơ làm (hưởng) bảo hiểm thất nghiệp là một trong những nội dung được quy định trong điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định 28/2015/NĐ-CP – Nghị định Chính phủ hướng dẫn Luật Việc làm và bảo hiểm thất nghiệp quy định như sau: “ Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.”

Như vậy trong thời hạn là 03 tháng tính từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động thì người lao động chưa có việc làm, có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp và đáp ứng đủ điều kiện theo quy định để hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ phải trực tiếp nộp hồ sơ tại trung tâm dịch vụ việc làm.

Theo đó người lao động có thể nộp hồ sơ tại trung tâm dịch vụ việc làm nơi thuận tiện nhất để hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn như đã nêu ở trên và người lao động phải trực tiếp nộp hồ sơ.

Tuy nhiên người lao động cũng có thể ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc là gửi hồ sơ qua đường bưu điện khi thuộc một trong các trường hợp:

– Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

– Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

– Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong những trường hợp này là ngày mà người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc là ngày ghi trên dấu bưu điện đối với trường hợp gửi theo đường bưu điện.

Do đó khi nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động phải trực tiếp nộp hồ sơ trừ các trường hợp như đã nêu ở trên thì người lao động có thể ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc là gửi hồ sơ qua đường bưu điện.

Sau khi nhận được hồ sơ thì trung tâm dịch vụ việc làm sẽ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, ghi phiếu hẹn trả kết quả và trao trực tiếp cho người nộp hồ sơ hoặc là gửi qua đường bưu điện đối với những hồ sơ nộp qua đường bưu điện. Nếu như hồ sơ không đúng quy định thì trả lại hồ sơ cho người nộp và nêu rõ lý do.

Hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp gồm những gì?

Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Căn cứ theo quy định tại điều 16 của Nghị định 28/2015/NĐ-CP Nghị định Chính phủ hướng dẫn Luật việc làm và bảo hiểm thất nghiệp thì hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp gồm có:

– Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định;

– Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; Quyết định thôi việc; Quyết định sa thải; Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; ;…

– Sổ bảo hiểm xã hội.

Khi người lao động thực hiện thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp thì cần phải chuẩn bị đầy hồ sơ như đã nêu ở trên. Đây là những giấy tờ cần thiết và bắt buộc phải có mà người lao động cần lưu ý để chuẩn bị đầy đủ tránh việc hồ sơ bị trả lại hoặc là yêu cầu bổ sung dẫn đến kéo dài thời gian giải quyết.

Ngoài ra người lao động cần phải lưu ý sử dụng đúng mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định và nộp đúng thời hạn nộp hồ sơ làm (hưởng) bảo hiểm thất nghiệp.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ thì người lao động sẽ nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm nơi thuận tiện nhất để nhận tiền trợ cấp thất nghiệp.

Khi nhận được hồ sơ Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Người lao động chưa tìm được việc làm trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp được Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thì trung tâm dịch vụ việc làm xác nhận về việc đã giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động vào sổ bảo hiểm xã hội và gửi lại người lao động cùng với quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp sau khi chụp sổ bảo hiểm xã hội để lưu hồ sơ.

Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động được tính từ ngày thứ 16 theo ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Quá thời hạn đăng ký hồ sơ làm bảo hiểm thất nghiệp có được nộp không?

Người lao động khi nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp cần nộp đúng thời hạn nộp hồ sơ làm (hưởng) bảo hiểm thất nghiệp theo quy định là trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Do đó người lao động sẽ phải nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn theo quy định như đã nêu ở trên. Nếu quá thời hạn này thì người lao động sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Nếu như trong trường hợp người lao động không thể trực tiếp nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời gian theo quy định thì có thể ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc là nộp hồ sơ qua đường bưu điện.

Quá thời hạn đăng ký hồ sơ làm bảo hiểm thất nghiệp thì người lao động vẫn có thể nộp hồ sơ nhưng do không đáp ứng được điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp thì hồ sơ sẽ bị trả lại. Do đó người lao động cần phải lưu ý để có thể nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng thời gian quy định.

Tuy nhiên trong trường hợp người lao động không nộp hồ sơ trong thời hạn quy định để hưởng trợ cấp thất nghiệp thì thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động sẽ được bảo lưu để tính vào lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo mà sẽ không bị mất đi.

Cụ thể được quy định tại Khoản 6 Điều 18 của Nghị định 28/2015/NĐ-CP như sau:

Sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày người lao động hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp và không thông báo bằng văn bản với tổ chức bảo hiểm xã hội nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động đó được xác định là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với số tiền trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không đến nhận được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.

Như vậy người lao động hoàn toàn có thể yên tâm trong trường hợp nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp hết hạn, không được nhận trợ cấp thất nghiệp thì thời gian đã đóng bảo hiểm không bị mất đi mà sẽ được bảo lưu để tính vào lần hưởng tiếp theo.

Nghỉ việc quá 3 tháng có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không?

Để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì người lao động sẽ cần phải đáp ứng được các điều kiện theo quy định như sau:

– Chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật;

– Đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ:

+ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với các trường hợp: Hợp đồng lao động có xác định và không xác định thời hạn.

+ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với các trường hợp: Ký hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

– Đã đăng ký trợ cấp thất nghiệp và nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời gian là 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động;

– Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp trừ trường hợp đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; bị tạm giam,…

Căn cứ theo quy định trên thì một trong những điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp chính là thời hạn nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp là trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày nghỉ việc được ghi trong quyết định nghỉ việc.

Nếu như quá thời hạn này tức là người lao động sẽ không đáp ứng được điều kiện về thời hạn làm thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp do đó người lao động nghỉ việc quá 03 tháng sẽ không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy có thể thấy được rằng thời gian để nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp là rất quan trọng do đó nếu người lao động nghỉ việc và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp thì cần phải nộp hồ sơ trong thời gian quy định.

Bài viết trên đây là toàn bộ nội dung về vấn đề thời hạn nộp hồ sơ làm (hưởng) bảo hiểm thất nghiệp, nếu còn có vấn đề nào chưa rõ cần được tư vấn trực tiếp quý độc giả vui lòng liên hệ cho chúng tôi theo số 1900 6557 để được tư vấn cụ thể nhất.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (13 bình chọn)

Lưu ý: Nội dung tư vấn nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Để được Tư vấn trực tiếp, Quý khách vui lòng Gọi: 1900.6557

——————*****——————

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

1900 6557“Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

 

 

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Làm 10 năm được hưởng mấy tháng thất nghiệp?

Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất...

Hướng dẫn cách nhận trợ cấp thất nghiệp năm 2022

TỔNG ĐÀI TƯ VẤN PHÁP LUẬT BẢO HIỂM 1900 6557 tư vấn và cập nhật các quy định mới nhất của pháp luật về cách nhận trợ cấp thất nghiệp để Quý khách hàng tham khảo và sử...

Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mới nhất 2022

Bảo hiểm thất nghiệp là một biện pháp hỗ trợ cho người lao động giải quyết tình trạng thất nghiệp, nhằm trợ giúp kịp thời cho người lao động trong thời gian chưa tìm kiếm được việc làm và tạo cơ hội cho họ học nghề, tìm kiếm công việc...

Trợ cấp là gì?

Trợ cấp là một khoản tiền nhằm hỗ trợ cho các đối tượng yếu thế cần được hỗ trợ về kinh tế để vượt qua khó khăn trong những tình huống nhất định, ví dụ như người lao động mất việc làm, người có công với cách...

Trợ cấp thất nghiệp là gì?

Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ mất việc làm và đủ các điều kiện của pháp luật về hưởng trợ cấp thất...

Cách tính trợ cấp thôi việc năm 2022 như thế nào?

Cách tính trợ cấp thôi việc được quy định cụ thể trong Bộ luật lao động cùng các văn bản hướng dẫn có liên...

Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

Căn cứ quy định tại khoản 4 – Điều 3 – Luật Việc làm năm 2013, bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất...

Phân tích điều 43 luật việc làm

Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề...

Những đối tượng nào được hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Trong những năm qua, khi chuyển đổi sang cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, hiện tượng người lao động bị mất việc làm hoặc không tìm được việc làm đang có xu hướng gia...

Các nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp phải vừa bù đắp thu nhập, vừa tạo động lực tích cực cho người thất nghiệp chủ động tìm cơ hội trở lại làm...

Làm 7 năm được hưởng mấy tháng thất nghiệp?

Làm 7 năm được hưởng mấy tháng thất nghiệp? Để có câu trả lời, khách hàng vui lòng tham khảo bài viết sau đây của công ty chúng...

Bảo hiểm thất nghiệp không lấy có mất không?

Sau thời gian pháp luật quy định là 3 tháng mà người lao động không nộp hồ sơ để hưởng trợ cấp thất nghiệp thì thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp sẽ được bảo lưu...

Nghỉ thai sản xong nghỉ việc luôn có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không?

Nghỉ thai sản xong nghỉ việc luôn có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không? Cùng tham khảo bài viết dưới đây để có câu trả lời...

Làm 9 năm được hưởng mấy tháng thất nghiệp?

Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất...

Thủ tục nhận bảo hiểm thất nghiệp mới nhất 2022

Bảo hiểm thất nghiệp là một trong những quyền lợi của người lao động được hỗ trợ khi trong thời gian không có việc làm. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào người lao động cũng được hưởng quyền lợi này....

Xem thêm

Hotline: 1900.6557