• Thứ ba, 24/05/2022 |
  • Tìm hiểu pháp Luật |
  • 900 Lượt xem

Thế nào là cho vay nặng lãi?

Lãi suất là phần trăm tiền gốc phải trả cho một số lượng nhất định của thời gian mỗi kỳ. Lãi suất thường được thể hiện như một tỷ lệ phần trăm của tiền gốc trong một khoảng thời gian một năm.

Cho vay nặng lãi đang trở thành một vấn nạn đáng báo động trong xã hội hiện nay bởi những hậu quả phía sau nó. Hơn thế nữa, hành vi cho vay nặng lãi còn là hành vi vi phạm quy định của pháp luật.

Chính vì thế, nhằm giúp quý bạn đọc có những kiến thức liên quan đến vấn đề này chúng tôi sẽ cung cấp tới quý bạn đọc một số nội dung giải đáp cho câu hỏi: Thế nào là cho vay nặng lãi?

Lãi suất là gì?

Lãi suất là tỷ lệ mà theo đó tiền lãi được người vay trả cho việc sử dụng tiền mà họ vay từ một người cho vay.

– Lãi suất là phần trăm tiền gốc phải trả cho một số lượng nhất định của thời gian mỗi kỳ. Lãi suất thường được thể hiện như một tỷ lệ phần trăm của tiền gốc trong một khoảng thời gian một năm.

– Mục tiêu của lãi suất là một công cụ quan trọng của chính sách tiền tệ và tính tới khi xử lý các biến số như đầu tư, lạm phát và thất nghiệp. Các Ngân hàng trung ương hoặc các Ngân hàng dự trữ của các nước nói chung có xu hướng giảm lãi suất khi họ muốn tăng cường đầu tư và tiêu dùng trong nền kinh tế đất nước.

– Một lãi suất thấp là một chính sách kinh tế vĩ mô có thể là rủi ro và có thể dẫn đến việc tạo ra một bong bóng kinh tế, trong đó một lượng lớn các đầu tư được đổ vào thị trường bất động sản và thị trường chứng khoán.

Thế nào là cho vay nặng lãi?

Căn cứ quy định tại Điều 468 – Bộ luật Dân sự năm 2015, quy định về lãi suất, cụ thể:

– Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

+ Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt  quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.

+ Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất. Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

– Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.

Bên cạnh đó, quy định tại Điều 201 – Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, quy định về Tội cho vay nặng lãi trong giao dịch dân sự, cụ thể:

– Người nào giao dịch dân sự mà cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạtt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

– Phạm tội mà thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

– Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Do đó, đối với câu hỏi Thế nào là cho vay nặng lãi? Chúng tôi xin phép trả lời rằng: cho vay lãi nặng là cho vay vượt mức lãi suất tối đa theo quy định pháp luật. Hành vi này sẽ trở thành tội phạm, hay tội cho vay nặng lãi trong giao dịch dân sự khi thỏa mãn các yếu tố về mức lãi suất gấp 5 lần trở lên mức lãi suất cao nhất, số tiền thu lợi bất chính từ hành vi.

Tính chất bóc lột của hành vi cho vay nặng lãi thể hiện ở chỗ người phạm tội thực hiện hành vi cho vay nặng lãi ở điểm người phạm tội thực hiện hành vi cho vay lãi nặng nhiều lần, hành vi mang tính chuyên nghiệp, người phạm tội lấy việc cho vay lãi nặng làm một nghề để kiếm sống từ đó kết quả của hành vi phạm tội là nguồn thu – nguồn sống chính.

Như vậy, Thế nào là cho vay nặng lãi? Đã được chúng tôi trả lời và phân tích chi tiết trong bài viết phía trên. Bên cạnh đó, nhằm cung cấp tới quý bạn đọc những nội dung cơ bản nhất chúng tôi cũng đã trình bày một số điểm liên quan trực tiếp tới lãi suất. Mong rằng những nội dung trên sẽ giúp ích được quý bạn đọc.

Đánh giá bài viết:
5/5 - (6 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN QUÝ KHÁCH CÓ THỂ CHỌN HÌNH THỨC SAU

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Thỏa thuận ngõ đi chung có nên lập vi bằng không?

Theo văn bản pháp luật thì Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP ngày...

Người được ủy quyền có được phép ủy quyền cho người khác không?

Người được ủy quyền có được phép ủy quyền cho người khác không? Khi có thắc mắc này, Quý độc giả đừng bỏ qua những chia sẻ của chúng tôi trong bài viết này...

Giao tiền đặt cọc mua nhà có nên lập vi bằng không?

Khi đặt cọc mua bán đất, nếu hai bên lựa chọn lập vi bằng thì đồng nghĩa với việc sự kiện đặt cọc mua bán đất được lập giữa bên mua và bên bán đã diễn ra dưới sự chứng kiến trực tiếp của Thừa phát...

Cho mượn nhà có nên lập vi bằng không?

Việc lập vi bằng cho thuê nhà sẽ được Thừa phát lại thực hiện một cách khách quan và trung thực, mô tả chính xác những sự kiện và hành vi diễn ra. Thừa phát lại sẽ chịu trách nhiệm đối với tính trung thực của vi bằng, trong khi các bên tham gia sẽ chịu trách nhiệm đối với các thoả thuận của...

Cho thuê nhà nên lập vi bằng hay công chứng hợp đồng thuê nhà?

Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy  định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi