Trang chủ Dịch vụ Doanh nghiệp Thủ tục thành lập công ty tại thành phố Ninh Bình
  • Thứ ba, 14/11/2023 |
  • Dịch vụ Doanh nghiệp |
  • 188 Lượt xem

Thủ tục thành lập công ty tại thành phố Ninh Bình

Thành lập công ty tại thành phố Ninh Bình như thế nào? Quý vị hãy cùng Luật Hoàng Phi tìm hiểu qua nội dung bài viết sau đây.

Thành lập công ty tại thành phố Ninh Bình như thế nào? Trong nội dung bài vết này chúng tôi sẽ có những chia sẻ, giúp Quý độc giả có thêm thông tin giải đáp thắc mắc, từ đó, thực hiện thành công thủ tục thành lập công ty ở khu vực Ninh Bình nói riêng và thành lập công ty nói chung. Mời Quý vị tham khảo:

Giới thiệu về thành phố Ninh Bình

Thành phố Ninh Bình là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học và du lịch của tỉnh Ninh Bình. Thành phố Ninh Bình hiện là đô thị loại II, nằm cách thủ đô Hà Nội 93 km về phía nam, là một đầu mối giao thông quan trọng của hệ thống đường cao tốc Ninh Bình – Thanh Hóa, Ninh Bình – Cầu Giẽ và Ninh Bình – Hải Phòng – Hạ Long. Thành phố này cũng nằm ở vị trí giao điểm của quốc lộ 1A với 2 quốc lộ 10 và quốc lộ 38B đi qua các tỉnh vùng duyên hải Bắc Bộ. Theo quy hoạch đô thị Ninh Bình, thành phố Ninh Bình đang được xây dựng trở thành một trung tâm dịch vụ, du lịch cấp quốc gia và là đô thị đầu mối giao thông ở cửa ngõ của miền Bắc.

Thành phố Ninh Bình nằm cách Hà Nội 93 km theo quốc lộ 1A; phía bắc và phía tây giáp huyện Hoa Lư, phía nam và đông nam giáp huyện Yên Khánh, phía đông bắc giáp huyện Ý Yên (Nam Định). Khoảng cách từ trung tâm thành phố tới 7 huyện lỵ khác của tỉnh Ninh Bình đều dưới 30 km.

Các loại hình doanh nghiệp có thể thành lập tại thành phố Ninh Bình

Khi thành lập công ty tại thành phố Ninh Bình, Quý vị có thể lựa chọn một trong các loại hình doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân. Mỗi loại hình doanh nghiệp này sẽ có những đặc điểm giống, khác nhau, từ đó có những ưu và nhược điểm nhất định. Dưới đây là một vài chia sẻ của chúng tôi để Quý vị tham khảo khi lựa chọn loại hình doanh nghiệp để thành lập:

– Công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

– Công ty cổ phần là doanh nghiệp mà trong đó:

+ Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

+ Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

+ Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

+ Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật Doanh nghiệp năm 2020.

– Công ty hợp danh là doanh nghiệp mà trong đó:

+ Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;

+ Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

+ Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.

– Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

Ưu điểm, nhược điểm của các loại hình doanh nghiệp

Mỗi loại hình doanh nghiệp có các những đặc điểm khác nhau, ưu điểm, nhược điểm của các loại hình doanh nghiệp như sau:

DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

Ưu điểm của doanh nghiệp tư nhân:

– Do DNTN chỉ do 1 cá nhân làm chủ nên chủ sở hữu được toàn quyền trong việc quyết định mọi hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp;

– Vốn của doanh nghiệp cho chủ sở hữu tự đăng ký và không cần làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp (Điều 189 Luật Doanh nghiệp 2020).

– Vì chế độ chịu trách nhiệm của DNTN là vô hạn nên có thể dễ dàng có được lòng tin từ khách hàng và các đối tác hơn (khách hàng hạn chế được tối đa rủi ro khi hợp tác.

– DNTN ít bị chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật hơn, có thể kiểm soát được rủi ro vì chỉ có duy nhất một người làm đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân:

– Vì DNTN chỉ có một cá nhân làm chủ, không có sự liên kết góp vốn; khó có thể đáp ứng ngay nhu cầu cần có vốn lớn để kinh doanh. Và cũng chính vì chỉ có một người duy nhất nên dễ xảy ra quyết định một chiều; thiếu tính khách quan.

– Việc DNTN không được phát hành bất kỳ một loại chứng khoán nào (Khoản 2 Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020) cũng là một hạn chế cho việc huy động vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

– Chủ sở hữu DNTN không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh, chủ DNTN khác (Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020)

– DNTN không có tư cách pháp nhân nên không được tự mình thực hiện một số giao dịch mà pháp luật quy định.

– Chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với tất cả hoạt động kinh doanh của DNTN.

– Chủ sở hữu chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình. Điều ngày có nghĩa là nếu tài sản của công ty không đủ để trả các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính khác thì chủ sở hữu sẽ phải dùng tài sản riêng của mình để giải quyết các khoản nợ này ngay cả khi công ty đã tuyên bố phá sản.

CÔNG TY CỔ PHẦN

Ưu điểm của công ty cổ phần:

– Các cổ đông chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn về nợ, các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi ro không cao;

– Khả năng huy động vốn rất cao thông qua phát hành cổ phiếu ra công chúng. Đây là đặc điểm riêng biệt chỉ công ty cổ phần có;

– Công ty không hạn chế số lượng cổ đông và có thể huy động vốn cả trên thế giới. Do vậy, công ty cổ phần có khả năng huy động vốn rộng rãi nhất;

– Cổ đông có thể dễ dàng, tự do chuyển nhượng, mua bán, thừa kế cổ phần thông qua việc bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán;

– Quy mô hoạt động lớn và khả năng mở rộng kinh doanh trong hầu hết các lĩnh vực ngành nghề;

– Việc hoạt động của công ty đạt hiệu quả cao do tính độc lập giữa quản lý và sở hữu;

– Được tính lương thưởng của các cổ đông góp vốn tại các vị trí quản lý vào chi phí hoạt động công ty để giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp;

– Mọi quyết định trong việc kinh doanh được thu thập ý kiến của các cổ đông nên rất minh bạch trong quản lý, điều hành.

Nhược điểm của công ty cổ phần:

– Việc quản lý và điều hành Công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ đông đối kháng nhau về lợi ích;

– Khả năng bảo mật kinh doanh và tài chính bị hạn chế do công ty phải công khai và báo cáo với các cổ đông;

– Việc quản lý, điều hành công ty cổ phần cũng phức tạp hơn đặc biệt là chế độ tài chính, kế toán.

CÔNG TY TNHH

Thứ nhất: Công ty TNHH một thành viên

Ưu điểm:

– Do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ nên chủ sở hữu sẽ có toàn quyền quyết định mọi vấn đề có liên quan đến hoạt động của công ty và không cần phải xin ý kiến hay góp ý từ các chủ thể khác và việc quản lý công ty cũng đơn giản hơn;

– Có tư cách pháp nhân nên doanh nghiệp được thừa nhận là một chủ thể pháp lý, được nhân danh mình tham gia các quan hệ một cách độc lập. Việc này đem lại cho doanh nghiệp sự ổn định đời sống pháp luật, pháp nhân không gặp phải những thay đổi bất ngờ như thể nhân, hoạt động pháp nhân kéo dài và không bị ảnh hưởng bởi những biến cố xảy ra với thành viên;

– Chủ sở hữu chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty nên hạn chế được rủi ro của chủ sở hữu khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh;

– Cơ cấu tổ chức chặt chẽ, có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp công ty do tổ chức làm chủ sở hữu còn có thể tổ chức theo mô hình Hội đồng thành viên (trong đó bầu ra một người làm Chủ tịch Hội đồng thành viên), Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;

– Chủ sở hữu công ty có toàn quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty;

– Có thể tăng vốn điều lệ bằng cách góp thêm vốn của chủ sở hữu; huy động thêm vốn đầu tư của cá nhân, tổ chức khác hoặc phát hành trái phiếu.

Nhược điểm:

– Hệ thống pháp luật điều chỉnh công ty TNHH MTV khắt khe hơn so với DNTN;

– Bị hạn chế trong việc huy động vốn bởi công ty TNHH MTV không được phát hành cổ phiếu;

– Nếu có nhu cầu huy động thêm vốn góp của cá nhân, tổ chức khác, sẽ phải thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sang công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần.

Thứ hai: Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Ưu điểm:

– Có tư cách pháp nhân nên doanh nghiệp được thừa nhận là một chủ thể pháp lý, được nhân danh mình tham gia các quan hệ một cách độc lập. Việc này đem lại cho doanh nghiệp sự ổn định đời sống pháp luật, pháp nhân không gặp phải những thay đổi bất ngờ như thể nhân, hoạt động pháp nhân kéo dài và không bị ảnh hưởng bởi những biến cố xảy ra với thành viên;

 – Thành viên công ty chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã góp công ty nên hạn chế được rủi ro của thành viên khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh;

– Có nhiều chủ sở hữu hơn DNTN và công ty TNHH MTV nên có thể có nhiều vốn hơn. Do vậy có vị thế tài chính tạo khả năng tăng trưởng cho doanh nghiệp. Khả năng quản lý toàn diện do có nhiều người hơn để tham gia điều hành công việc kinh doanh. Các thành viên vốn có trình độ kiến thức khác nhau. Họ có thể bổ sung cho nhau về các kỹ năng quản trị;

 – Có thể tăng vốn điều lệ bằng cách tăng thêm vốn góp của thành viên; tiếp nhận thêm vốn góp của thành viên mới hoặc phát hành trái phiếu;

– Chế độ chuyển nhượng và mua lại phần vốn góp được quy định chặt chẽ nên nhà đầu tư có thể dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên. Nên có thể tránh được tình trạng người lạ hoặc đối thủ muốn thâm nhập vào công ty.

Nhược điểm:

– Số lượng thành viên bị hạn chế từ 02 đến 50 thành viên;

– Việc tăng hoặc giảm vốn điều lệ đều phải thông báo với cơ quan Đăng ký kinh doanh;

– Cơ cấu tổ chức và hoạt động của công ty TNHH 2 thành viên trở lên chịu sự quản lý chặt chẽ của pháp luật hơn so với DNTN, công ty hợp danh;

– Việc công ty TNHH 2TV trở lên không được phát hành cổ phần là một hạn chế cho việc huy động vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

Thủ tục thành lập công ty tại thành phố Ninh Bình

Để thành lập công ty tại thành phố Ninh Bình, Quý vị thực hiện theo các bước dưới đây chúng tôi hướng dẫn:

Bước 1: Lựa chọn tên cho công ty

Tên của chương trình đối với hầu hết mọi người đều rất quan trọng, họ có thể đặt tên dựa trên nhiều yếu tố như sở thích hay phong thủy… Tuy nhiên, dù là theo yếu tố nào thì cũng cần phải đảm bảo tuân thủ theo quy định đã được ban hành. Khi đặt tên cho công ty, Quý vị cần tuân thủ quy định tại Điều 37, 39, 40, 41 luật Doanh nghiệp và tránh những điều cấm sau:

– Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 41 của Luật Doanh nghiệp.

– Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

– Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Bước 2: Chọn địa chỉ trụ sở chính cho công ty

Trụ sở chính của công ty sẽ được lựa chọn dựa trên quy định tại Điều 43 luật Doanh nghiệp:

“Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).”

Địa chỉ làm trụ sở chính của công ty phù hợp với quy định của pháp luật đất đai, nhà ở có liên quan về mục đích sử dụng nhà, đất.

Bước 3: Lựa chọn người đại diện theo pháp luật của công ty

Người đại diện theo pháp luật của công ty cần đáp ứng các điều kiện:

– Người đại diện theo pháp luật phải cư trú tại Việt Nam. Trường hợp công ty chỉ có một người đại diện nhưng phải xuất cảnh khỏi Việt nam sẽ phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác.

– Người đại diện có quyền và nghĩa vụ trong các giao dịch của công ty. Đồng thời là đại diện cho công ty trước pháp luật.

– Có thể có hơn một người đại diện theo pháp luật đối với Công ty trách nhiệm hữu hạn và Công ty Cổ phần

Ngoài ra, trong một số trường hợp khác, người đại diện theo pháp luật sẽ cần phải có những điều chỉnh đặc biệt.

Bước 4: Chuẩn bị các điều kiện về vật chất và vốn đáp ứng nhu cầu hoạt động hoạt động của công ty cũng như ngành nghề kinh doanh

Bước 5: Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty

Theo quy định tại luật Doanh nghiệp năm 2020, hồ sơ thành lập công ty được quy định:

– Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân được thực hiện theo Điều 19;

– Hồ sơ thành lập công ty hợp danh được thực hiện theo Điều 20;

– Hồ sơ thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn được thực hiện theo Điều 21;

– Hồ sơ thành lập công ty cổ phần được thực hiện theo Điều 22.

Bước 6: Nộp hồ sơ thành lập công ty và nhận kết quả

Hồ sơ thành lập công ty tại thành phố Ninh Bình được nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình qua Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ tiếp nhận hồ sơ và xử lý, nếu đủ điều kiện sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, còn nếu không đủ điều kiện sẽ có văn bản từ chối cấp Giấy chứng nhận và nêu rõ lý do.

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp từ A-Z của Luật Hoàng Phi

Thay vì tự mình tiến hành thủ tục thành lập công ty tại thành phố Ninh Bình hay thành lập công ty tại các địa phương khác, Quý vị có thể ủy quyền cho Luật Hoàng Phi thay mình thực hiện các công việc liên quan đến thành lập doanh nghiệp. Là đơn vị hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp đã hoạt động hơn 10 năm, chúng tôi tự tin là đơn vị hàng đầu trên thị trường về đăng ký doanh nghiệp nói chung và thành lập công ty nói riêng. Khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi, Quý vị sẽ được hỗ trợ từ A-Z với các nội dung như:

– Tư vấn toàn bộ quy trình, thủ tục thành lập công ty cho khách hàng từ A-Z

– Soạn thảo hồ sơ thành lập công ty theo thông tin khách hàng cung cấp;

– Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký và nhận kết quả gửi cho khách hàng;

– Nhận kết quả và bàn giao lại cho khách hàng;

– Hỗ trợ một số thủ tục sau khi thành lập doanh nghiệp.

Cùng với dịch vụ trọn gói, Quý vị nhận được sự hỗ trợ tận tình từ đội ngũ Luật sư, chuyên viên được đào tạo bài bản, giàu chuyên môn, kinh nghiệm, với tôn chỉ “Tất cả vì lợi ích của khách hàng”, cùng với đó là mức chi phí hợp lý và thời gian nhanh chóng.

Để biết thêm thông tin chi tiết về dịch vụ, Quý độc giả vui lòng liên hệ chúng tôi qua hotline tư vấn, hỗ trợ dịch vụ 0981.378.999. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ!

Đánh giá bài viết:
5/5 - (3 bình chọn)

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN TRỰC TIẾP HOẶC YÊU CẦU BÁO GIÁ

QUÝ KHÁCH GỌI: 0981.378.999 – 0981.393.686 (HỖ TRỢ 24/7)

—————–*****——————-

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE HOẶC BẠN CÓ THỂ CLICK VÀO Ô SAU ĐÂY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh tại Bình Dương

Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh tại Bình Dương như thế nào? Quý độc giả hãy cùng Luật Hoàng Phi tìm hiểu qua nội dung bài viết sau...

Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh tại Hà Nam

Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh tại Hà Nam như thế nào? Cùng chúng tôi tìm hiểu qua nội dung bài viết này...

Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh tại Đồng Nai

Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh tại Đồng Nai như thế nào? Quý độc giả hãy cùng Luật Hoàng Phi tìm hiểu qua nội dung bài viết sau...

Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh tại Vĩnh Phúc

Doanh nghiệp sau khi có quyết định thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh và đã được thông qua trong nội bộ cần tiến hành thực hiện thủ tục thông báo thay đổi đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn tối thiểu 10 ngày kể từ ngày doanh nghiệp có thay...

Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh tại Long An

Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh tại Long An như thế nào? Quý độc giả hãy cùng Luật Hoàng Phi tìm hiểu qua nội dung bài viết sau...

Xem thêm

Liên hệ với Luật Hoàng Phi