Luật Hoàng Phi Dịch vụ công ty Sở hữu trí tuệ Sáng chế là gì? Bằng sáng chế là gì?

Sáng chế là gì? Bằng sáng chế là gì?

Bằng sáng chế hay văn bằng bảo hộ sáng chế, với các tên gọi cụ thể là bằng độc quyền sáng chế, bằng độc quyền giải pháp hữu ích, là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân, nhằm xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế.

Sáng chế là những thành quả đạt được trong suốt quá trình nghiên cứu khoa học. Tuy nhiên khái niệm này nhiều người vẫn bị nhầm lẫn chưa tiếp cận trên trang thông tin đại chúng.

Vậy sáng chế là gì? Đặc điểm của sáng chế và quy định Luật sở hữu trí tuệ về bằng sáng chế như thế nào. Nhằm giải đáp thắc mắc này Luật Hoàng Phi xin chia sẻ gửi đến Quý độc giả bài viết dưới đây:

Sáng chế là gì?

Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình, sáng chế ra đời nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên, sáng chế được bảo hộ dưới hình thức đăng ký độc quyền sáng chế.

Sáng chế tiếng Anh là gì?

Sáng chế tiếng Anh là patent.

Đặc điểm của sáng chế?

Sáng chế có những đặc điểm sau đây:

– Sáng chế được thể hiện dưới dạng sản phẩm là vật thể

Dụng cụ, máy móc, linh kiện, thiết bị….là những sản phẩm dưới  dạng vật thể. Các sản phẩm này được thể hiện bằng tập hợp các thông tin xác định một sản phẩm nhân tạo, đặc trưng về kết cấu có chức năng như một phương tiện để đáp ứng nhu cầu của con người

– Sáng chế được thể hiện dưới dạng sản phẩm là chất thể

Thực phẩm, dược phẩm, vật liệu, chất liệu…là những sản phẩm dưới dạng chất thể. Các sản phẩm này được thể hiện bằng tập hợp các thông tin xác định một sản phẩm nhân tạo, đặc trưng về tỉ lệ, trạng thái và sự hiện diện nhằm đáp ứng nhu cầu nhất định của con người

– Sáng chế được thể hiện dưới dạng sản phẩm là vật liệu sinh học

Động vật biến đổi gen, thực vật, gen…là những sản phẩm dưới dạng vật liệu sinh học. Các sản phẩm này có chứa các thông tin di truyền, biến đổi dưới sự tác động của con người

– Phương pháp hay quy trình

Các dấu hiệu về trình tự, điều kiện, thành phần tham gia, phương tiện thực hiện…là tập hợp các thông tin đã được xác định, tiến hành qua phương pháp hay quy trình (phương pháp chuẩn đoán, quy trình công nghệ, kiểm tra, xử lý…).

Phân loại sáng chế quốc tế (IPC)

Thỏa ước về Phân loại sáng chế quốc tế được ký kết ngày 24/03/1971 tại Hội nghị ngoại giao các nước thành viên Công ước Paris về Bảo hộ quyền SHCN tổ chức tại Strasbourg (Cộng hòa Pháp).

Phân loại sáng chế quốc tế là công cụ để phân loại sáng chế và giải pháp hữu ích một cách thống nhất trên phạm vi thế giới, và là công cụ tra cứu có hiệu quả, giúp nhanh chóng tìm ra những bản mô tả sáng chế thích hợp phục vụ cho việc đánh giá tính mới, trình độ sáng tạo của một giải pháp kỹ thuật, cũng như để xác định tình trạng kỹ thuật của một vấn đề cụ thể. Hiện nay, hầu hết các nước trên thế giới đều đã sử dụng phân loại sáng chế quốc tế, mặc dù có một vài nước vẫn dùng phân loại sáng chế quốc gia nhưng cũng vẫn ghi cả chỉ số phân loại sáng chế quốc tế tương ứng trên tư liệu sáng chế của mình. Nhờ đó mà việc tra cứu tư liệu sáng chế của các nước trở nên đơn giản, dễ dàng và thuận tiện hơn rất nhiều so với trước đây khi mỗi nước sử dụng phân loại sáng chế quốc gia riêng.

Phân loại sáng chế quốc tế được một Hội đồng chuyên gia về IPC tiến hành sửa đổi thường kỳ và do đó, một phiên bản mới của Phân loại sáng chế quốc tế sẽ có hiệu lực vào ngày 01/01 hàng năm.

Yêu cầu đối với đơn đăng ký sáng chế

– Tài liệu xác định sáng chế cần bảo hộ trong đơn đăng ký sáng chế bao gồm bản mô tả sáng chế và bản tóm tắt sáng chế. Bản mô tả sáng chế gồm phần mô tả sáng chế và phạm vi bảo hộ sáng chế.

– Phần mô tả sáng chế phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Bộc lộ đầy đủ và rõ ràng bản chất của sáng chế đến mức căn cứ vào đó người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng có thể thực hiện được sáng chế đó;

b) Giải thích vắn tắt hình vẽ kèm theo, nếu cần làm rõ thêm bản chất của sáng chế;

c) Làm rõ tính mới, trình độ sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp của sáng chế.

3. Phạm vi bảo hộ sáng chế phải được thể hiện dưới dạng tập hợp các dấu hiệu kỹ thuật cần và đủ để xác định phạm vi quyền đối với sáng chế và phải phù hợp với phần mô tả sáng chế và hình vẽ.

4. Bản tóm tắt sáng chế phải bộc lộ những nội dung chủ yếu về bản chất của sáng chế.

Bằng sáng chế là gì?

Bằng sáng chế hay văn bằng bảo hộ sáng chế, với các tên gọi cụ thể là bằng độc quyền sáng chế, bằng độc quyền giải pháp hữu ích, là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân, nhằm xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế.

Quy định Luật sở hữu trí tuệ bằng sáng chế như thế nào?

Căn cứ vào Luật Sở hữu trí tuệ 2005 bằng sáng chế do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, đây là văn bằng bảo hộ được nhà nước xác nhận quyền sở hữu về sản phẩm, quy trình công nghệ.

Chủ thể được cấp bằng sáng chế chính là tác giả của sáng chế hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, vật chất cho tác giả theo thỏa thuận.

Hiệu lực bằng sáng chế được tính từ ngày cấp đến hết:

+ 20 năm kể từ ngày nộp đơn (với bằng độc quyền sáng chế);

+ 10 năm kể từ ngày nộp đơn (với bằng độc quyền giải pháp hữu ích).

Trong thời gian bằng sáng chế có hiệu lực bất cứ cá nhân, tổ chức nào có hành vi sử dụng mà không được sự cho phép chủ bằng thì sẽ bị coi là xâm phạm quyền sở hữu bằng sáng chế.

Quy trình và thời hạn đăng ký bằng sáng chế:

– Nộp đơn đăng ký sáng chế tại Cục sở hữu trí tuệ, đơn hợp lệ Cục sở hữu trí tuệ sẽ ra thông bao chấp nhận, đơn không hợp lệ sẽ ra thông báo từ chối chấp nhận đơn. Thời gian thẩm định đơn đăng ký bằng sáng chế là 1 tháng tính từ ngày nộp đơn

– Công bố đơn hơp lệ: đơn đăng ký sáng chế được công bố trên công báo sở hữu công nghiệp

– Yêu cầu thẩm định nội dung: thời gian thẩm định nội dung bằng sáng chế là không quá 18 tháng

– Quyết định cấp văn bằng sáng chế : đơn hợp lệ, đáp ứng đủ các tiêu chuẩn bảo hộ Cục sở hữu trí tuệ sẽ thông báo và yêu cầu nộp lệ phí ( lệ phí cấp bằng và lệ phí đăng bạ, lệ phí công bố văn băng bảo hộ)

Ví dụ tính mới của sáng chế

Sáng chế được bảo hộ và cấp bằng nếu đáp ứng điều kiện có tính mới. Đây là một điều kiện quan trọng, yêu cầu cơ bản để xem xét việc cấp bằng độc quyền sáng chế.

Ví dụ tính mới của sáng chế : tính mới trong việc bảo hộ sáng chế đối với các bài thuốc Đông y cổ truyền của Việt Nam

Tính mới trong ví dụ vừa được nêu trên có nghĩa là trước ngày nộp đơn độc quyền các bài thuốc Đông y cổ truyền Việt Nam, không có một bài thuốc nào giống hệt, bộc lộ công khai và được sử dụng hoặc mọi người đã từng biết đến rộng rãi dưới bất cứ hình thức nào trong nước.

Ngoài ra không có một cá nhân, tổ chức nào yêu cầu bảo hộ sáng chế bài thuốc Đông y giống hệt trong ngày nộp đơn đăng ký tại Cục sở hữu trí tuệ hoặc trước ngày ưu tiên ( trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên)

Tính mới trong việc bảo hộ sáng chế đối với các bài thuốc Đông y cổ truyền của Việt Nam không bị mất trong trường hợp sau ( đơn đăng ký sáng chế được nộp trong thời hạn 6 tháng tính từ ngày công bố):

– Sáng chế được người khác công bố nhưng không được phép của người có quyền đăng ký

– Sáng chế được người có quyền đăng ký dưới dạng báo cáo khoa học

– Sáng chế được người có quyền đăng ký tạo cuộc triển làm quốc tế hoặc triển lãm quốc gia của Việt Nam

Trên đây là toàn bộ những thông tin giải đáp thắc mắc và tư vấn sáng chế là gì,

đặc điểm của sáng chế và quy định Luật sở hữu trí tuệ về bằng sáng chế như thế nào mà Luật Hoàng Phi muốn gửi tới Quý độc giả tham khảo, để được hỗ trợ tư vấn thêm  liên hệ chúng tôi qua số 0981.378.999 hoặc email: lienhe@luathoangphi.vn.

Đánh giá bài viết:

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN TRỰC TIẾP HOẶC YÊU CẦU BÁO GIÁ

QUÝ KHÁCH GỌI: 0981.378.999 – 0981.393.686 (HỖ TRỢ 24/7)

—————–*****——————-

CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE HOẶC BẠN CÓ THỂ CLICK VÀO Ô SAU ĐÂY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ